Có chỗ không suông, máy không chạy êm, việc không đi tới.
Tiếng Anh: Out of true: a machine not running smoothly, a matter not going through.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có chỗ không suông, máy không chạy êm, việc không đi tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này nói cái máy và cái xe trước hết: bị xe trục trặc lỡ tối, máy trục trặc, chẳng hiểu máy trục trặc chỗ nào, xe anh trục trặc về cái gì. Rồi tới mọi thứ việc: chắc có việc gì trục trặc sao đây, một sự trục trặc sắp xảy ra trong đời tôi, nếu chuyến này có chuyện trục trặc gì giữa đường. Lối phủ nhận là cách kho văn nói một việc chạy trơn: không có gì trục trặc xảy ra cả, không hề bị trục trặc, không bị chút xíu trục trặc nào, sau kỳ sinh nở không trục trặc, không có một sự vấp váp hoặc trục trặc nhỏ. Và kho văn cho nó qua luôn cái lòng người: lòng con người ta cũng đâm ra trục trặc bất tử lắm, đời sống riêng của chàng là bị trục trặc.
🇬🇧 In the corpus the word describes an engine and a car first, and then any matter at all. Its negative is how the corpus says that something ran perfectly. And the corpus lends it to the human heart as well.
Thí dụ:
Bây giờ má tôi chưa về, thì chắc có việc gì trục trặc sao đây, nên còn ở trển.
My mother is not home yet, so something must have gone wrong and she is still up there.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoNó đi Cà Mau, bị xe trục trặc lỡ tối nên ghé đây mà nghỉ rồi sớm mai sẽ đi.
She was going to Ca Mau, and the bus broke down and left her late, so she dropped in here to rest and would set off in the morning.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVà với đường xá trắc trở như vầy lòng con người ta cũng đâm ra trục trặc bất tử lắm.
And with the roads as rough as this, a person's heart can go out of true at any moment too.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNhưng vì sự trục trặc ấy mà nàng hành động không ăn khớp được với Hòa.
But it was because of that hitch that she could not act in step with Hoa.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngLinh tính như báo trước một sự trục trặc sắp xảy ra trong đời tôi.
It was as though my instinct foretold a hitch about to come in my life.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũGiao nói ông xếp đã có tính như vậy rồi, vì kêu thợ khác sợ họ không quen rồi máy trục trặc.
Giao said the boss had settled on it already, because if another workman were called in he feared the fellow would not know the machine and it would break down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻChẳng hiểu máy trục trặc chỗ nào, mà sớp phơ thò tay đút vô máy một chút rồi kêu tên lơ xe tắt máy.
What was wrong with the engine nobody could make out, but the driver put his hand in it a moment, then called to the conductor to switch the engine off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTôi xin giao hẹn với anh trước nếu chuyến này có chuyện trục trặc gì giữa đường là anh cứ lo phần anh đi.
I lay it down with you beforehand: if there is any hitch on this trip on the way, you look after your own part.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNgười trai đó hỏi xe anh trục trặc về cái gì.
That young man asked what was wrong with his car.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýKhông có một sự vấp váp hoặc trục trặc nhỏ.
There was not one stumble or the least hitch.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bây giờ má tôi chưa về, thì chắc có việc gì trục trặc sao đây, nên còn ở trển.”“Nó đi Cà Mau, bị xe trục trặc lỡ tối nên ghé đây mà nghỉ rồi sớm mai sẽ đi.”“Và với đường xá trắc trở như vầy lòng con người ta cũng đâm ra trục trặc bất tử lắm.”“Nhưng vì sự trục trặc ấy mà nàng hành động không ăn khớp được với Hòa.”“Linh tính như báo trước một sự trục trặc sắp xảy ra trong đời tôi.”“Giao nói ông xếp đã có tính như vậy rồi, vì kêu thợ khác sợ họ không quen rồi máy trục trặc.”“Chẳng hiểu máy trục trặc chỗ nào, mà sớp phơ thò tay đút vô máy một chút rồi kêu tên lơ xe tắt máy.”“Tôi xin giao hẹn với anh trước nếu chuyến này có chuyện trục trặc gì giữa đường là anh cứ lo phần anh đi.”