Ở tạm hay núp vào một chỗ để tránh mưa nắng, tránh nguy hiểm hay tránh người khác.
Tiếng Anh: To take shelter or hide somewhere from weather, danger or other people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ở tạm hay núp vào một chỗ để tránh mưa nắng, tránh nguy hiểm hay tránh người khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với nơi và chỗ để chỉ chỗ núp: tìm nơi trú ẩn, nơi trú ẩn lý tưởng, chỗ trú ẩn của một gia đình, tạm làm nơi trú ẩn. Nó cũng dùng cho việc tránh mưa, tránh nước lụt hay tránh người, như phóng vô trú ẩn dưới mái, nơi vắng vẻ mà chàng trú ẩn. Nó hay đi với tạm và tìm.
🇬🇧 The corpus often uses it with place and spot for a hiding place: seeking shelter, an ideal refuge, a family's refuge, serving for now as shelter. It is also used for escaping rain, floods or people, like dashing in to shelter under the eaves, a quiet spot where he hid away. It pairs with temporary and seek.
Thí dụ:
Nó vội phóng vô trú ẩn dưới cái mái de ra của cổng trại cưa, một chỗ gần nhứt.
He dashed in to shelter under the jutting roof of the sawmill gate, the nearest spot.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNó thấy mình nằm trên bộ ván dùng làm nắp hầm trú ẩn ở nhà giáo sư Hoàng.
He found himself lying on the plank bed used as the lid of the shelter at Professor Hoang's house.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaSở dĩ họ không tiến vì địa bàn trú ẩn của họ xấu, và vì họ đã mất dân rất nhiều, lúc đi trú ẩn.
They did not advance because their refuge was poor and they had lost many people while fleeing to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamSau khi giải quyết vụ khí giới, Bảy Núi hạ lệnh cho đám thủ hạ còn lại tìm nơi trú ẩn ở gần đấy.
After settling the weapons matter, Bay Nui ordered his remaining men to find shelter nearby.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìCăn chòi đã xiêu vẹo nhưng còn tạm làm nơi trú ẩn được.
The hut was lopsided but could still serve as a shelter for now.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamThế là đám trẻ thơ lẹ như chớp chui vào những nơi trú ẩn thiên nhiên gần đó: bụi tre, chòm cỏ, gốc xương rồng.
At once the little children, quick as lightning, crept into natural hiding places nearby: bamboo clumps, tufts of grass, cactus roots.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThế là hắn sẽ định cư trọn kiếp tại căn nhà đã cho hắn tạm trú ẩn lúc hắn chưa có lấy một bộ bi-da-ma để mặc ngủ.
So he would settle for life in the house that had sheltered him when he did not even own a pair of pyjamas.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNếu đất nầy mà như vậy là hắn được một nơi trú ẩn lý tưởng: Hắn cứ lùi sâu vào trong là công lực không thể dám theo.
If the ground here was like that, he had an ideal hiding place: he could just retreat deep inside and the police would not dare follow.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpThỉnh thoảng chàng mới bị một cặp nhân tình làm rộn chàng, vì họ cũng tìm đến nơi vắng vẻ mà chàng trú ẩn, để thong thả mà rù rì với nhau.
Only now and then was he disturbed by a pair of lovers, since they too sought the quiet spot where he hid away, to whisper to each other in peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMọi người đều đứng trên lầu nhìn xuống đường, nhà nào không có lầu thì di chuyển theo mức nước một bộ ván cao nhất trong nhà cũng là chỗ trú ẩn của một gia đình.
Everyone stood upstairs looking down at the street; houses without an upper floor moved their highest plank bed with the water level, and it served as a family's refuge.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó vội phóng vô trú ẩn dưới cái mái de ra của cổng trại cưa, một chỗ gần nhứt.”“Nó thấy mình nằm trên bộ ván dùng làm nắp hầm trú ẩn ở nhà giáo sư Hoàng.”“Sở dĩ họ không tiến vì địa bàn trú ẩn của họ xấu, và vì họ đã mất dân rất nhiều, lúc đi trú ẩn.”“Sau khi giải quyết vụ khí giới, Bảy Núi hạ lệnh cho đám thủ hạ còn lại tìm nơi trú ẩn ở gần đấy.”“Căn chòi đã xiêu vẹo nhưng còn tạm làm nơi trú ẩn được.”“Thế là đám trẻ thơ lẹ như chớp chui vào những nơi trú ẩn thiên nhiên gần đó: bụi tre, chòm cỏ, gốc xương rồng.”“Thế là hắn sẽ định cư trọn kiếp tại căn nhà đã cho hắn tạm trú ẩn lúc hắn chưa có lấy một bộ bi-da-ma để mặc ngủ.”“Nếu đất nầy mà như vậy là hắn được một nơi trú ẩn lý tưởng: Hắn cứ lùi sâu vào trong là công lực không thể dám theo.”