Kéo mền đắp phủ kín người, có khi trùm luôn cả đầu.
Tiếng Anh: To pull a blanket over oneself, sometimes over the head as well.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo mền đắp phủ kín người, có khi trùm luôn cả đầu.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người Nam Bộ nói mền cho đồ đắp khi ngủ, nên trùm mền là đắp kín mình. Kho văn dùng nó cho người lạnh, người bịnh run rẩy, và nhứt là người sợ ma, sợ trộm, làm như trùm mền kín mít là không gì đụng tới mình được.
🇬🇧 Southerners say men for a blanket, so this means covering oneself up completely. The corpus uses it for someone cold, a sick person shivering, and above all someone afraid of ghosts or burglars, acting as if being wrapped up tight makes them untouchable.
Thí dụ:
Bà Nam Thành cứ vừa la, vừa kéo mền trùm lại kín mít, làm như trùm mền là chắc ăn lắm.
Mrs. Nam Thanh kept shrieking while pulling the blanket tight over herself, as if being under the covers made her perfectly safe.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTrùm mền hằng giờ, Ngọc thấy ấm trở lại, hơn thế, đã nghe nực.
After hours under the blanket, Ngoc felt warm again, even hot.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIGắng gượng không được nữa, Thu-Vân đi nằm, và trùm mền lại.
Unable to hold out any longer, Thu Van went to lie down and pulled the blanket over herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngNói xong, quan một Ăn Sa trùm mền lại che khuất đầu cổ.
Having said this, Lieutenant An Sa pulled the blanket over himself, covering his head and neck.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònLiên trùm mền mà còn run-rẩy, mặc dầu trời nóng bức.
Lien was under the blanket and still shivering, even though the weather was sweltering.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTôi sợ quá trùm mền kín mít, không dám hó hé.
I was so scared that I pulled the blanket tight over myself and did not dare make a sound.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTôi rùng mình lên và bất giác trùm mền lại.
I shuddered and instinctively pulled the blanket over myself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu TraiThấy thiên hạ đi xuồng, lão thầy rắn sực nhớ đến chiếc xuồng của mình đậu dưới bãi, ngay căn nhà của ông lão trùm mền dưới nắng.
Seeing people going by boat, the snake catcher suddenly remembered his own boat moored on the bank, right by the house of the old man lying under a blanket in the sun.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiÔng đổi toa mới và uống luôn ba thang nữa, bịnh cũng trơ trơ, trưa cũng en en lạnh trùm mền rồi nóng ăn cơm không biết ngon, không đủ sữa con bú.
He changed the prescription and took three more doses, but the illness did not budge; at noon he still felt chilly and had to wrap up in a blanket, then turned feverish, had no appetite, and there was not enough milk for the baby.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCô gái vừa trưởng thành nầy vẫn còn tính con nít là sợ ma và sợ trộm, và phản ứng cũng con nít lắm, nàng làm như hễ trùm mền kín mít là không gì động tới nàng được.
This girl just grown up was still childish, afraid of ghosts and burglars, and reacted like a child, acting as if once she was wrapped tight in the blanket nothing could touch her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bà Nam Thành cứ vừa la, vừa kéo mền trùm lại kín mít, làm như trùm mền là chắc ăn lắm.”“Trùm mền hằng giờ, Ngọc thấy ấm trở lại, hơn thế, đã nghe nực.”“Gắng gượng không được nữa, Thu-Vân đi nằm, và trùm mền lại.”“Nói xong, quan một Ăn Sa trùm mền lại che khuất đầu cổ.”“Liên trùm mền mà còn run-rẩy, mặc dầu trời nóng bức.”“Tôi sợ quá trùm mền kín mít, không dám hó hé.”“Tôi rùng mình lên và bất giác trùm mền lại.”“Thấy thiên hạ đi xuồng, lão thầy rắn sực nhớ đến chiếc xuồng của mình đậu dưới bãi, ngay căn nhà của ông lão trùm mền dưới nắng.”