Trừ khi, ngoại trừ trường hợp; dùng để nêu cái điều kiện duy nhứt làm cho việc kia có thể khác.
Tiếng Anh: Unless, except if; introducing the one condition under which things could be otherwise.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trừ khi, ngoại trừ trường hợp; dùng để nêu cái điều kiện duy nhứt làm cho việc kia có thể khác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn đặt nó ở giữa câu, sau một vế nói điều gì là không thể hay không ai làm: không làm sao đuổi em ra được trừ phi giết em, không ai buồn ra khỏi nhà trừ phi đi rước bà mụ, không ai được quyền tìm biết đời tư của ai trừ phi người ta vui lòng. Vế sau trừ phi thường là một điều hiếm, liều hay cực chẳng đã. Nó giúp nói rằng điều trước gần như chắc chắn, chỉ trừ một lối ra.
🇬🇧 The corpus almost always places it mid sentence, after a clause saying something is impossible or nobody does it: no way to throw you out unless by killing you, no one leaves the house unless fetching the midwife, no one may pry into another's life unless invited. What follows is usually rare, drastic or a last resort. It asserts that the first statement is all but certain, with one exception.
Thí dụ:
Nhưng chạy đâu cho ra năm mươi ngàn, trừ phi sang tiệm cà-rem cây cho người khác.
But where can I find fifty thousand, unless I sell the ice cream shop to someone else.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoAnh không làm sao mà đuổi em ra khỏi nhà nầy được trừ phi giết em.
There is no way you can throw me out of this house unless you kill me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNgười khác sẽ thấy khác, nhứt là Ái Mỹ, trừ phi Ái Mỹ là nữ thánh.
Others would see it differently, especially Ai My, unless Ai My were a saint.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĐêm nay trời lại mưa dầm thì trừ phi đi rước bà mụ cho vợ, không ai buồn ra khỏi nhà làm gì.
Tonight it is drizzling again, so unless fetching the midwife for one's wife, nobody will bother to go out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBò mang dấu hiệu của các sở, không còn ai dám chứa nữa, trừ phi hạ chúng mà ăn thịt thì không kể.
Cattle bearing the brands of the plantations no one dares keep any more, unless slaughtering them for meat, which is another matter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVới những thứ thuốc mới phát minh này, dầu bịnh nguy kịch cũng có thể chữa lành, trừ phi đừng để quá muộn.
With these newly discovered medicines even a critical illness can be cured, unless it is left too late.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenKhông ai được quyền tìm biết chỗ ở và đời tư của ai cả, trừ phi khi nào người ta vui lòng tự động cho biết.
No one has the right to seek out another's address or private life, unless the person gladly volunteers it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhông đi thì thôi chớ ai lại đã trót lặn lội lên đây lại về ngay, trừ phi nổi điên thình lình, bất kỳ người nào khác hơn.
If one would not go, fine, but who having toiled all the way up here would turn straight back, unless suddenly gone mad, anyone at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTao lại tin rằng Nàng hẳn phải sống trong thạch động ấy, vì Nàng có mặt trên đời, mà tao không tìm được thì trừ phi chỗ ấy, nàng đâu có thể trốn nơi nào khác nữa.
I also believe She must live in that cave, for She is in this world, and since I cannot find her, unless it is that place, where else could she hide.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNó được ưu tiên chạy nhứt và trừ phi xe quân sự, không xe nào giành nổi với nó quyền xuống trước dưới chiếc phà máy kia cả.
It gets priority, and except for military vehicles, no car can beat it to the front of the ferry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng chạy đâu cho ra năm mươi ngàn, trừ phi sang tiệm cà-rem cây cho người khác.”“Anh không làm sao mà đuổi em ra khỏi nhà nầy được trừ phi giết em.”“Người khác sẽ thấy khác, nhứt là Ái Mỹ, trừ phi Ái Mỹ là nữ thánh.”“Đêm nay trời lại mưa dầm thì trừ phi đi rước bà mụ cho vợ, không ai buồn ra khỏi nhà làm gì.”“Bò mang dấu hiệu của các sở, không còn ai dám chứa nữa, trừ phi hạ chúng mà ăn thịt thì không kể.”“Với những thứ thuốc mới phát minh này, dầu bịnh nguy kịch cũng có thể chữa lành, trừ phi đừng để quá muộn.”“Không ai được quyền tìm biết chỗ ở và đời tư của ai cả, trừ phi khi nào người ta vui lòng tự động cho biết.”“Không đi thì thôi chớ ai lại đã trót lặn lội lên đây lại về ngay, trừ phi nổi điên thình lình, bất kỳ người nào khác hơn.”