Trở lại từ điển

trống trải

tính từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Không có gì che, trống ra một khoảng; nói về lòng thì là thiếu vắng.

Tiếng Anh: Open with nothing to cover it; of the heart, empty and wanting.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trống trải(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Không có gì che, trống ra một khoảng; nói về lòng thì là thiếu vắng.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1không có gì che, trống ra một khoảng; nói về lòng thì là thiếu vắngđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn nghĩa về chỗ là nơi mình hở ra, ai cũng thấy mình: ngoài ấy trống trải, dế nhảy tới đâu ta đều thấy; nếu đứng lom khom ở ngoài chỗ trống trải, cu rừng đâu thèm tới; nhà bếp đóng vách ván nên trống trải; không quen ở nhà trống trải. Nó cũng là chỗ được dọn ra cho rộng: cho kho hàng thêm chỗ trống trải, gạt mớ cỏ qua một bên cho trống trải mặt nước. Còn nghĩa ở trong lòng thì đi với thời gian và với cái vắng: lấp vào thời gian trống trải của buổi chiều, căn nhà đợi trống trải buồn rầu như một ga vắng, gió lạnh thổi suốt lồng đường trống trải.

🇬🇧 In the corpus the sense of place is where one is exposed and can be seen, and equally room that has been cleared. The inner sense goes with time and with emptiness.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Ngoài ấy trống trải, dế nhảy tới đâu ta đều thấy và đều rượt theo tới đó được.

It is open out there: wherever the cricket jumps we see it, and can chase it that far.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Tạm thời, ông muốn tống khứ số sữa hư hao ấy để kho hàng thêm chỗ trống trải.

For the time being he wanted the spoilt milk got rid of, to leave more open room in the warehouse.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Dù sao tôi vẫn muốn có cái gì để lấp vào thời gian trống trải của buổi chiều.

Whatever else, I still wanted something to fill the open stretch of afternoon time.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Nhà bếp đóng vách ván nên trống trải, ở trong dòm mấy lỗ thì thấy ở ngoài tỏ rõ lắm.

The kitchen was walled with planks and so stood open; from inside one could look through the gaps and see out very plainly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Nếu đứng lom khom ở ngoài chỗ trống trải, cu rừng đâu thèm tới nạp mạng.

If a man stands stooping out in the open, the wild dove will hardly come and give itself up.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Cùng lúc ấy, tay trái quờ cù nèo, gạt mớ cỏ bị hạ qua một bên cho trống trải mặt nước.

At the same moment his left hand groped for the hook and swept the cut grass aside to leave the water open.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Phía nầy trống trải, vì bán thưa thớt, nên người ta không đông lắm.

This side stood open, for there was little selling here and so not many people.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Không quen ở nhà trống trải, Long thấy nắng bên ngoài chói lòa quá.

Not used to a house standing open, Long found the sunlight outside far too dazzling.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Đêm khuya, gió lạnh từ hướng bờ sông thổi suốt lồng đường trống trải khiến Trà cảm thấy lạnh run.

Late in the night the cold wind blew from the river along the open corridor of the street, and left Tra shivering.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Căn nhà đợi trống trải buồn rầu như một ga vắng.

The waiting house stood open and mournful as an empty railway station.

Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang Vu
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ngoài ấy trống trải, dế nhảy tới đâu ta đều thấy và đều rượt theo tới đó được.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Cô nhơn tình ma đã biến mất
“Tạm thời, ông muốn tống khứ số sữa hư hao ấy để kho hàng thêm chỗ trống trải.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Một Kiểu Làm Ăn
“Dù sao tôi vẫn muốn có cái gì để lấp vào thời gian trống trải của buổi chiều.”
Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi, Chương 2
“Nhà bếp đóng vách ván nên trống trải, ở trong dòm mấy lỗ thì thấy ở ngoài tỏ rõ lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 8
“Nếu đứng lom khom ở ngoài chỗ trống trải, cu rừng đâu thèm tới nạp mạng.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Bốn Cái Ngu
“Cùng lúc ấy, tay trái quờ cù nèo, gạt mớ cỏ bị hạ qua một bên cho trống trải mặt nước.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Đóng Gông ông Thầy Quít
“Phía nầy trống trải, vì bán thưa thớt, nên người ta không đông lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 5
“Không quen ở nhà trống trải, Long thấy nắng bên ngoài chói lòa quá.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 8