Không có gì ở trong hết, bỏ không; nói về lòng thì thấy thiếu, thấy trống trải mà buồn.
Tiếng Anh: With nothing inside, left bare; of the heart, feeling a lack, a hollow sadness.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không có gì ở trong hết, bỏ không; nói về lòng thì thấy thiếu, thấy trống trải mà buồn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho cái lòng: Hiển nghe trống rỗng trong lòng rất là khó chịu, Uyên thấy lòng trống rỗng kỳ lạ, nàng nghe trống rỗng trong lòng nghe trống không quanh mình, cứ cố mà vui cho quên sự trống rỗng trong lòng. Nó cũng là cái thời giờ không có việc: một buổi chiều trống rỗng, không biết phải làm gì cho hết thời gian trống rỗng vô vị. Rồi nó mới là cái nghĩa đen, cái rỗng của vật: tượng ấy bằng đồng thật to lớn trong ruột trống rỗng có thể chứa đến vài mươi người, rượu công phạt cái bao tử trống rỗng, nhà ga trống rỗng. Kho văn cho thấy người ta thoát nó bằng cách nghĩ ngợi: chàng đã nghĩ ngợi đã thắc mắc chớ không trống rỗng như trước nữa.
🇬🇧 The corpus uses the word most for the heart. It is also idle time, and only then the literal emptiness of things; the corpus shows people escaping it by thinking.
Thí dụ:
Sáng chúa nhựt hôm nay sao mà Hiển nghe trống rỗng trong lòng, rất là khó chịu.
This Sunday morning Hien somehow felt hollow inside, and most uncomfortable.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChỉ vò mớ lông trắng mịn giữa hai ngón tay cũng đủ vui vẻ một buổi chiều trống rỗng.
Just rolling the soft white fur between two fingers was enough to cheer an empty afternoon.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTượng ấy bằng đồng, thật to lớn, trong ruột trống rỗng có thể chứa đến vài mươi người.
The statue was bronze and truly huge, hollow inside, and able to hold some dozens of people.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủChàng đã nghĩ ngợi, đã thắc mắc chớ không trống rỗng như trước nữa.
He had begun to think and to wonder; he was no longer empty as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoBuổi chiều không phải đến trường Uyên thấy lòng trống rỗng kỳ lạ.
On afternoons without school, Uyen felt strangely empty inside.
Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết BuồnNàng nghe trống rỗng trong lòng, nghe trống không quanh mình.
She felt hollow within and empty all around her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTôi hơi buồn ngủ, có lẽ vì rượu công phạt cái bao tử trống rỗng và có lẽ vì câu chuyện hơi nhàm.
I was a little sleepy, perhaps because the wine was working on an empty stomach, and perhaps because the talk was rather dull.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTrà hết ở trên gác, lại xuống dưới nhà không biết phải làm gì cho hết thời gian trống rỗng, vô vị.
Tra moved from upstairs to downstairs and back, not knowing what to do to fill the empty, tasteless hours.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCứ cố mà vui cho quên sự trống rỗng trong lòng vậy thôi.
Just try to be cheerful and forget the emptiness inside, that is all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoHai đứa nhỏ vừa tới xóm, ngó thấy nhà ga trống rỗng.
The two children had just reached the hamlet and saw the station empty.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sáng chúa nhựt hôm nay sao mà Hiển nghe trống rỗng trong lòng, rất là khó chịu.”“Chỉ vò mớ lông trắng mịn giữa hai ngón tay cũng đủ vui vẻ một buổi chiều trống rỗng.”“Tượng ấy bằng đồng, thật to lớn, trong ruột trống rỗng có thể chứa đến vài mươi người.”“Chàng đã nghĩ ngợi, đã thắc mắc chớ không trống rỗng như trước nữa.”“Buổi chiều không phải đến trường Uyên thấy lòng trống rỗng kỳ lạ.”“Nàng nghe trống rỗng trong lòng, nghe trống không quanh mình.”“Tôi hơi buồn ngủ, có lẽ vì rượu công phạt cái bao tử trống rỗng và có lẽ vì câu chuyện hơi nhàm.”“Trà hết ở trên gác, lại xuống dưới nhà không biết phải làm gì cho hết thời gian trống rỗng, vô vị.”