Để mắt tới, săn sóc và coi sóc người hay việc để khỏi hư hại, thiếu thốn.
Tiếng Anh: To look after, care for and keep an eye on someone or something so nothing goes wrong.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Để mắt tới, săn sóc và coi sóc người hay việc để khỏi hư hại, thiếu thốn.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc chăm con cái, em nhỏ và nhà cửa: trông nom con, trông nom thằng bé, bàn tay trông nom của mẹ, trông nom công việc trong nhà. Nó cũng dùng cho ruộng rẫy và cho người được giao giữ, như mướn người trông nom ruộng rẫy, được lịnh trông nom ai. Nó hay đi với dạy dỗ, săn sóc và giùm.
🇬🇧 The corpus often uses it for caring for children, younger siblings and the home: looking after one's child, minding the little boy, a mother's caring hand, managing the household. It is also used for fields and for people placed in one's charge, like hiring someone to tend the fields or being ordered to watch someone. It pairs with teach, care for and on someone's behalf.
Thí dụ:
Chị chàng gởi Lệ Chi lên Sài Gòn học và nhờ chàng trông nom, dạy dỗ giùm.
His sister sent Le Chi up to Saigon to study and asked him to look after and teach her.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhư đã cấy rồi thì không cần trông nom tới, cũng khỏi phải lo nước hạn.
Once planted, it needs no looking after and no worry about drought.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamVợ trông nom công việc trong nhà và lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ những người lân cận.
The wife managed the household and was always ready to help the neighbours.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêNhà mà sống theo lối gia đình thì phải trông nom luôn, không thôi nó hóa ra cái ổ chuột.
A house lived in as a family must be looked after constantly, or it turns into a rat's nest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMẹ tôi vẫn không ngớt làm lụng, mặc dù bây giờ bà có thể mướn người trông nom ruộng rẫy.
My mother still worked tirelessly, though she could now afford to hire someone to tend the fields.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaCon họ ốm đau, mà trẻ thường sốt ban đêm, họ trông nom được.
When their children are ill, as little ones often run fevers at night, they can look after them.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácChị người làm trông nom thằng bé cho Trường có chút thì giờ nghỉ ngơi, nhưng chàng cứ thích ôm nó vào lòng.
The maid looked after the boy so Truong could have a little rest, but he kept wanting to hold him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiBà hối hận đã lơ đãng trong việc trông nom con.
She regretted having been careless in looking after her child.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngMỗi lần về nhà nhìn đám em ngơ ngác buồn nản vì thiếu bàn tay trông nom của mẹ, lòng tôi cứ quặn lên từng cơn.
Every time I came home and saw my little siblings bewildered and forlorn for lack of a mother's care, my heart wrenched again and again.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMỹ Liên được lịnh trông nom Sĩ Uy ở khám.
My Lien was ordered to watch over Si Uy in prison.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị chàng gởi Lệ Chi lên Sài Gòn học và nhờ chàng trông nom, dạy dỗ giùm.”“Như đã cấy rồi thì không cần trông nom tới, cũng khỏi phải lo nước hạn.”“Vợ trông nom công việc trong nhà và lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ những người lân cận.”“Nhà mà sống theo lối gia đình thì phải trông nom luôn, không thôi nó hóa ra cái ổ chuột.”“Mẹ tôi vẫn không ngớt làm lụng, mặc dù bây giờ bà có thể mướn người trông nom ruộng rẫy.”“Con họ ốm đau, mà trẻ thường sốt ban đêm, họ trông nom được.”“Chị người làm trông nom thằng bé cho Trường có chút thì giờ nghỉ ngơi, nhưng chàng cứ thích ôm nó vào lòng.”“Bà hối hận đã lơ đãng trong việc trông nom con.”