Mong đợi, nhìn chờ một người hay một điều sắp tới, lòng nôn nao không yên.
Tiếng Anh: To watch and wait eagerly for someone or something to arrive, restless with longing.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mong đợi, nhìn chờ một người hay một điều sắp tới, lòng nôn nao không yên.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho người chờ người đi xa, chờ tin, chờ một tiếng động hay một chuyến xe: trông ngóng mẹ đi chợ về, trông ngóng chuyến xe về, trông ngóng ai, nỗi trông ngóng. Nó thường đi với sốt ruột, đợi chờ.
🇬🇧 The corpus uses it for someone waiting for a loved one far away, for news, for a sound or a bus: waiting for mother to come home from market, watching for the bus, looking out for someone, anxious anticipation. It often goes with words for impatience and waiting.
Thí dụ:
Thật ra, đây cũng chưa phải là nơi mà Linh đã trông ngóng từng giờ để về đến.
In truth, this was not yet the place Linh had been longing hour by hour to reach.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCông chờ đợi cái đêm kinh khủng ấy như em bé trông ngóng mẹ đi chợ về.
Cong awaited that dreadful night as a small child watches for mother coming home from market.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpPhiến nửa như trông ngóng chuyến xe về, nửa như mong nó đừng ghé bến.
Phien half longed for the bus to come, half hoped it would not stop.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuMẹ thật vô tư, tưởng đâu mẹ sẽ ngồi đợi Trà về trong phòng khách với nỗi trông ngóng, sốt ruột.
Mother was so carefree; Tra had thought she would be sitting in the living room waiting for her, anxious and impatient.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBiết ai mà nhớ, mà thương, mà trông ngóng cho tim rộn ràng.
Who is there to miss, to love, to wait for so eagerly that the heart races.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòÔng thấy rõ, từ khi đi Long Hải về, vợ ông tư lự bàng hoàng, hay ngó chừng ngoài đường như trông ngóng ai.
He clearly saw that since returning from Long Hai, his wife was distracted and dazed, often glancing out at the street as if waiting for someone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtTrông ngóng những con tàu tha hương.
Watching and waiting for the ships in far off lands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaỞ dưỡng trí viện nầy có ngót hai ngàn con bịnh, nhưng chỉ có bốn mươi người vừa nam vừa nữ là trông ngóng như Phượng thôi.
This mental hospital had nearly two thousand patients, but only forty, men and women, waited so eagerly like Phuong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNgày nào Thuyên cũng trông ngóng, buổi trưa nào Thuyên cũng ngồi dõi tai lắng nghe theo cơn gió xem có tiếng chim cu nào gáy trong vườn dừa đưa về hay không.
Every day Thuyen waited, every noon he sat straining his ears to the wind to hear whether any dove cooed in the coconut grove.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcRất đỗi bà mẹ của ông Á Thánh nghe ba người nói còn phải tin thay huống chi em là một gái thô tục lòng đương buồn rầu trông ngóng, làm sao mà không tin cho được.
Even the mother of the sage believed it after hearing three people say so, let alone me, a coarse girl sad and anxious with waiting; how could I not believe it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật ra, đây cũng chưa phải là nơi mà Linh đã trông ngóng từng giờ để về đến.”“Công chờ đợi cái đêm kinh khủng ấy như em bé trông ngóng mẹ đi chợ về.”“Phiến nửa như trông ngóng chuyến xe về, nửa như mong nó đừng ghé bến.”“Mẹ thật vô tư, tưởng đâu mẹ sẽ ngồi đợi Trà về trong phòng khách với nỗi trông ngóng, sốt ruột.”“Biết ai mà nhớ, mà thương, mà trông ngóng cho tim rộn ràng.”“Ông thấy rõ, từ khi đi Long Hải về, vợ ông tư lự bàng hoàng, hay ngó chừng ngoài đường như trông ngóng ai.”“Trông ngóng những con tàu tha hương.”“Ở dưỡng trí viện nầy có ngót hai ngàn con bịnh, nhưng chỉ có bốn mươi người vừa nam vừa nữ là trông ngóng như Phượng thôi.”