Mong mỏi, hy vọng và chờ đợi một điều tốt sẽ tới; cũng nói việc trông cậy vào ai.
Tiếng Anh: To hope for and look forward to something good; also to count on someone.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mong mỏi, hy vọng và chờ đợi một điều tốt sẽ tới; cũng nói việc trông cậy vào ai.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó ở thể phủ định, khi hy vọng đã tắt: còn trông mong gì nữa, chẳng còn trông mong chi nữa, hết trông mong, không trông mong bằng cấp rồi. Nó cũng dùng cho sự chờ đợi ngày đêm: tối ngày trông mong kiếm sở làm, từng đêm thao thức trông mong thơ được đăng, đêm đứng ngày trông mong đợi cha. Nó hay đi với gì, chi và hết, và có khi đi với vào hay ở để nói trông cậy vào ai.
🇬🇧 The corpus very often uses it in the negative, when hope is gone: what is there left to hope for, nothing to look forward to, no more hope, no hope of a diploma now. It is also used for waiting day and night: spending all day hoping to find a job, lying awake nights hoping one's poems get published, standing night and day waiting for father. It pairs with what, nothing and no longer, and sometimes with on to mean counting on someone.
Thí dụ:
Hồi mới nghỉ việc, họ siêng năng bươn bả, tối ngày trông mong kiếm sở làm.
When they first lost their jobs, they bustled about diligently, spending all day hoping to find work.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũĐến bữa nay đã quá một tháng rồi, mà tìm chưa ra mối, thế thì còn trông mong gì nữa.
It is already more than a month now and still no lead, so what is there left to hope for.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNgày nay chẳng may ông đã khuất rồi, tôi chẳng còn trông mong chi nữa.
Now that he has sadly passed away, I have nothing left to hope for.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhNàng đã trải qua từng đêm thao thức trông mong thơ mình được đăng.
She had lain awake night after night hoping her poems would be published.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNhiều bữa tôi cũng có đi xe kéo ngang nhà cô, trông mong thấy mặt cô một chút cho phỉ tình.
Many days I rode a rickshaw past your house, hoping to catch a glimpse of you to ease my longing.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtViệc thi cử coi thế hết trông mong, mà con cũng cưới vợ được chỗ giàu sang, vậy cũng có phước.
The exams look hopeless, but you married into a rich family, so you are blessed all the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợMà ba với má em tính bắt ở nhà, không cho đi học nữa, thế nên em không trông mong bằng cấp rồi.
But my parents mean to keep me at home and not let me study any more, so I have no hope of a diploma now.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhPhùng Xuân có vợ như vậy mà chàng không biết hưởng hạnh phước, cứ trông mong rút tiền bạc mà thôi.
Phung Xuan had a wife like that but did not know how to enjoy his good fortune; he only kept hoping to get money out of her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuVí như cha mẹ mình nghèo thì mình lấy gì mà trông mong.
If our parents are poor, what can we count on.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNàng đêm đứng ngày trông mong đợi người cha già.
Night and day she stood hoping and waiting for her old father.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hồi mới nghỉ việc, họ siêng năng bươn bả, tối ngày trông mong kiếm sở làm.”“Đến bữa nay đã quá một tháng rồi, mà tìm chưa ra mối, thế thì còn trông mong gì nữa.”“Ngày nay chẳng may ông đã khuất rồi, tôi chẳng còn trông mong chi nữa.”“Nàng đã trải qua từng đêm thao thức trông mong thơ mình được đăng.”“Nhiều bữa tôi cũng có đi xe kéo ngang nhà cô, trông mong thấy mặt cô một chút cho phỉ tình.”“Việc thi cử coi thế hết trông mong, mà con cũng cưới vợ được chỗ giàu sang, vậy cũng có phước.”“Mà ba với má em tính bắt ở nhà, không cho đi học nữa, thế nên em không trông mong bằng cấp rồi.”“Phùng Xuân có vợ như vậy mà chàng không biết hưởng hạnh phước, cứ trông mong rút tiền bạc mà thôi.”