Đợi mà có mong ở trong, chờ một người hoặc một điều mình muốn nó tới.
Tiếng Anh: To wait with hope in it, for a person or a thing one wants to come.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đợi mà có mong ở trong, chờ một người hoặc một điều mình muốn nó tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trông là mong, đợi là chờ. Ghép lại thì nó khác chữ chờ: chờ thì trổng, còn trông đợi thì có lòng mong ở trong. Trong kho văn Nam Bộ người ta trông đợi kẻ về, trông đợi một người con gái, trông đợi chiếc mành tiếp tế, trông đợi chuyến xe. Nó cũng làm danh từ: nỗi bực mình trông đợi, sự trông đợi lâu vô cùng. Trông đợi lâu quá thì mỏi mòn, thì hóa đá vọng phu, cho nên nó hay ở gần những chữ đó.
🇬🇧 The first element means to hope and the second to wait, so together they differ from plain waiting, which is bare: this one has longing inside it. In the Southern corpus people wait so for one coming home, for a girl, for a supply boat, for a bus. It works as a noun too. Waiting so for too long wears a person down, or turns her to the stone of the faithful wife, so those words are never far off.
Thí dụ:
Cả hai chị em đều làm lụng hăng hái vì ai cũng có lý do để trông đợi kẻ về cả.
Both sisters worked with a will, for each had her reason to await the one coming home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápĐã lâu Duy Linh không thấy Phi Phụng lại chơi, nên hằng ngày có lòng trông đợi.
For a long while Duy Linh had not seen Phi Phung come to visit, so day after day he waited in hope.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhNếu mình không về được, thì vợ con trông đợi hoài, chẳng là tội nghiệp lắm.
If I cannot get back, my wife and children will wait and wait, and is that not a great pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyChàng trông đợi Cúc ra mặt ghen tương, vì như vậy dễ chịu hơn là nàng tuyệt khẩu.
He waited for Cuc to show her jealousy outright, since that would be easier to bear than her going mute.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngLiên không sợ hóa đá vọng phu mà chỉ lo rằng phải ngã vì mỏi mòn trông đợi.
Lien did not fear turning to the stone of a waiting wife, but only that she would fall from waiting worn out.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChú út tôi không có ý kiến nào, nhưng xem ra chú trông đợi nàng hơn ai hết.
My youngest uncle offered no opinion, but it appeared he awaited her more than anyone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròNgười chờ xe thì đông và không biết làm gì để quên nỗi bực mình trông đợi.
Those waiting for the bus were many and did not know what to do to forget the vexation of waiting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmMình muốn cho đờn bà con gái họ tríu thì phải làm cho họ trông đợi như vậy mới được.
If one wants women to grow attached, one must make them wait like that, and only so will it do.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônThu cũng chợt thấy là sáu mươi ngày nhiều quá, dài quá, và sự trông đợi lâu vô cùng.
Thu also suddenly saw that sixty days was too many, too long, and the waiting endless.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngMấy năm nay anh làm giống gì mà anh biệt tích, để em trông đợi dữ quá!
What on earth have you been doing these several years that you vanished and left me waiting so badly!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cả hai chị em đều làm lụng hăng hái vì ai cũng có lý do để trông đợi kẻ về cả.”“Đã lâu Duy Linh không thấy Phi Phụng lại chơi, nên hằng ngày có lòng trông đợi.”“Nếu mình không về được, thì vợ con trông đợi hoài, chẳng là tội nghiệp lắm.”“Chàng trông đợi Cúc ra mặt ghen tương, vì như vậy dễ chịu hơn là nàng tuyệt khẩu.”“Liên không sợ hóa đá vọng phu mà chỉ lo rằng phải ngã vì mỏi mòn trông đợi.”“Chú út tôi không có ý kiến nào, nhưng xem ra chú trông đợi nàng hơn ai hết.”“Người chờ xe thì đông và không biết làm gì để quên nỗi bực mình trông đợi.”“Mình muốn cho đờn bà con gái họ tríu thì phải làm cho họ trông đợi như vậy mới được.”