Đặt hết lòng tin vào ai hay điều gì để được giúp đỡ, che chở.
Tiếng Anh: To rely on someone or something for help and protection.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đặt hết lòng tin vào ai hay điều gì để được giúp đỡ, che chở.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với vào, nơi và ở để chỉ chỗ dựa: trông cậy vào sự bao bọc, trông cậy nơi thầy, trông cậy ở thầy, trông cậy vào lòng nhân đạo của chủ điền. Nó hay đi trong câu nói lúc cùng thế, như chỉ còn trông cậy, hết trông cậy, không còn trông cậy gì được ở tương lai. Kho văn cũng dùng nó trong lời nhờ vả, như tôi hết sức trông cậy nơi chị.
🇬🇧 The corpus often uses it with on, in and at to name one's support: relying on someone's protection, counting on a teacher, depending on the landlord's mercy. It often appears in moments of desperation, like having only one hope left, losing all hope, nothing to count on for the future. The corpus also uses it in requests, like I am counting on you completely.
Thí dụ:
Anh em chúng tôi là kẻ xa lạ, trăm sự đều trông cậy vào sự bao bọc của Lục cụ.
We brothers are strangers here; in everything we rely on Luc Cu's protection.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNay em đã trông cậy ở thầy, thầy vui lòng dìu dắt em cho vẹn nghĩa thầy trò.
Now I have put my trust in you, teacher; please be kind enough to guide me so the bond of teacher and pupil is fulfilled.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữHữu Nhơn nghe mấy lời ấy thì hết trông cậy nữa, nên chàng lấy khăn đắp vô mặt mà khóc.
Hearing those words, Huu Nhon lost all hope, so he covered his face with a towel and wept.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiHai con nhớ nói với nó rằng cha trông cậy nó làm cho được việc đó.
You two remember to tell him that father is counting on him to get it done.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânMột người đờn-bà với một đứa con trên tay, không còn trông cậy gì được ở tương-lai nữa cả.
A woman with a child in her arms, with nothing left to hope for in the future.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTá điền chỉ biết trông cậy vào lòng nhân đạo của chủ điền mà thôi.
The tenants could only rely on the landlord's mercy.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTôi trông cậy nơi thầy đặng làm cho trường Tiểu Cần nổi danh, làm cho cha mẹ học trò đẹp ý.
I am counting on you to make the Tieu Can school famous and please the pupils' parents.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiVà đã lâu rồi, Thái chỉ trông cậy vào tiền mà gia quyến anh gởi lên cho mỗi tháng một ít thôi.
And for a long time now, Thai had only relied on the little money his family sent up each month.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTôi hết sức trông cậy nơi chị, xin chị chớ phụ lòng tôi.
I am counting on you completely; please do not let me down.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồngTôi tớ trong nhà tôi trông cậy có một mình ông mà thôi.
The servants in my house rely on you alone.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh em chúng tôi là kẻ xa lạ, trăm sự đều trông cậy vào sự bao bọc của Lục cụ.”“Nay em đã trông cậy ở thầy, thầy vui lòng dìu dắt em cho vẹn nghĩa thầy trò.”“Hữu Nhơn nghe mấy lời ấy thì hết trông cậy nữa, nên chàng lấy khăn đắp vô mặt mà khóc.”“Hai con nhớ nói với nó rằng cha trông cậy nó làm cho được việc đó.”“Một người đờn-bà với một đứa con trên tay, không còn trông cậy gì được ở tương-lai nữa cả.”“Tá điền chỉ biết trông cậy vào lòng nhân đạo của chủ điền mà thôi.”“Tôi trông cậy nơi thầy đặng làm cho trường Tiểu Cần nổi danh, làm cho cha mẹ học trò đẹp ý.”“Và đã lâu rồi, Thái chỉ trông cậy vào tiền mà gia quyến anh gởi lên cho mỗi tháng một ít thôi.”