Wide and perfectly round, almost always of eyes.
Tiếng Anh: Là tròn hẳn và mở lớn ra, hầu như chỉ nói về con mắt, và luôn là con mắt đang ngạc nhiên hoặc đang sợ.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Wide and perfectly round, almost always of eyes.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tròn hẳn và mở lớn ra. Nó hầu như chỉ nói về con mắt, và luôn là con mắt đang ngạc nhiên hoặc đang sợ, nên nó tả cái tâm qua cái mắt chớ không tả hình dáng suông.
🇬🇧 Wide and quite round. It serves almost only for eyes, and always for eyes in surprise or in fear, so it describes the mind through the eye rather than mere shape.
Thí dụ:
Màu xanh dịu cả căn phòng nhỏ, Tuyết nằm cuộn tròn, ánh mắt tròn xoe mở trong đêm.
The soft green filled the small room, and she lay curled with her eyes wide and round in the night.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòLá xoài mút lại càng khác lạ hơn nữa lá tròn xoe, mốc thích như những lá điều cằn cỗi.
The stunted mango leaves were stranger still, round and mildewed like withered cashew leaves.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIThu tròn xoe đôi mắt và bằng những cử chỉ duyên dáng và rất sân khấu.
She opened her eyes wide and round and with gestures very graceful and very theatrical.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnDì Hạnh mở cổng cho tôi với đôi mắt mở lớn tròn xoe, đầy ngạc nhiên.
She opened the gate to me with her eyes wide and round and full of surprise.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayNhan không cựa quậy, chỉ mở tròn xoe đôi mắt kinh sợ cực độ mà nhìn người đàn ông lạ mặt nầy.
She did not stir but only opened her eyes wide and round in utter terror and looked at this strange man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpVì khi Kiếm giới thiệu đến mấy “tay” này thì mắt Thọ tròn xoe.
For when the introductions came to those men his eyes went wide and round.
Nguồn: Kim Nhật, Về RBé Thủy ngước lên nhìn mẹ bằng đôi mắt tròn xoe và đen huyền.
The child looked up at her mother with eyes wide and round and jet black.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐôi mắt con mèo tròn xoe xanh biếc như hai viên bi màu lục.
The cat's eyes were wide and round and deep green like two jade marbles.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCái môi đưa ra giận dỗi, đôi mắt long lanh, tròn xoe.
The lip thrust out in a sulk, the eyes glistening and wide and round.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaMặt cô bé đỏ au lên như gấc chín và mắt cô bé tròn xoe, đôi môi sững sờ không kịp phi tang miếng chả lụa.
Her face went red as a ripe gourd and her eyes wide and round, her lips too stunned to hide the slice of sausage.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Màu xanh dịu cả căn phòng nhỏ, Tuyết nằm cuộn tròn, ánh mắt tròn xoe mở trong đêm.”“Lá xoài mút lại càng khác lạ hơn nữa lá tròn xoe, mốc thích như những lá điều cằn cỗi.”“Thu tròn xoe đôi mắt và bằng những cử chỉ duyên dáng và rất sân khấu.”“Dì Hạnh mở cổng cho tôi với đôi mắt mở lớn tròn xoe, đầy ngạc nhiên.”“Nhan không cựa quậy, chỉ mở tròn xoe đôi mắt kinh sợ cực độ mà nhìn người đàn ông lạ mặt nầy.”“Vì khi Kiếm giới thiệu đến mấy “tay” này thì mắt Thọ tròn xoe.”“Bé Thủy ngước lên nhìn mẹ bằng đôi mắt tròn xoe và đen huyền.”“Đôi mắt con mèo tròn xoe xanh biếc như hai viên bi màu lục.”