Đủ cả không thiếu và không sứt, nguyên khối chớ không phải từng phần.
Tiếng Anh: Complete with nothing missing and nothing chipped, whole rather than in parts.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đủ cả không thiếu và không sứt, nguyên khối chớ không phải từng phần.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trọn là hết, vẹn là không sứt. Ghép lại thì nó mạnh hơn chữ đủ: không phải chỉ đủ số mà còn không bị chia. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng đối với chữ phân nửa, chữ một phần: em chỉ là phân nửa con người chớ không phải là một người trọn vẹn; thành công trọn vẹn hay một phần nào. Nó cũng bổ nghĩa cho động từ: nhắc không trọn vẹn, xem trọn vẹn cuộc mổ, lấy được trọn vẹn số tiền, nhìn nhận trọn vẹn.
🇬🇧 The elements mean the whole of it and unchipped, so it weighs more than a word for enough: not merely the full count but undivided as well. In the Southern corpus it stands against words for a half and for a part. It modifies verbs too, recounting a thing whole, watching the whole of an operation, taking the whole of a sum, acknowledging a thing entire.
Thí dụ:
Không có Lan-Chi đi theo, ta mới sống lại được trọn vẹn cái không khí năm nào.
Without Lan Chi coming along, we could live again the whole air of that year.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNếu không, em chỉ là phân nửa con người; chớ không phải là một người trọn vẹn.
If not, I am only half a person, and not a whole one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITổ tiên ta hay dở gì ta cũng phải nhìn nhận trọn vẹn, chớ không thể chọn lựa.
Good or bad in our forebears we must acknowledge whole, and cannot pick and choose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamCô đoán biết Công đã thành công trọn vẹn hay một phần nào với một cô gái nào đó.
She guessed that Cong had succeeded wholly, or in some part, with some girl.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpKỷ niệm nào cũng viết không hết lời, nhắc không trọn vẹn vì kỷ niệm đầy quá.
No memory can be written out in full, none recounted whole, because the memories are too many.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoCái nô nức, hào hứng muốn được xem trọn vẹn cuộc mổ trong lòng tôi không còn nữa.
The eagerness and excitement to watch the whole of the operation was no longer in me.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIIChỉ cần Dương vẫn yêu mình là mình sẽ có được chàng trọn vẹn trong đời.
So long as Duong still loves me, I shall have him wholly for my life.
Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn LạiChết trong vòng tay của anh, trong tình thương yêu trọn vẹn là một diễm phúc quá lớn.
To die in your arms, in a whole and perfect love, is too great a blessing.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIKhông, giỏi trấn tĩnh tới đâu, con ngươi cũng không giấu được trọn vẹn xúc động của họ.
No, however good one is at composure, the pupil of the eye cannot wholly hide a person's feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngGió đồng, những bữa ăn sằn dã, và thể dục đã giúp sản phụ lấy lại phong độ cũ trọn vẹn.
The field wind, the rough meals, and the exercises had helped the new mother get her old form back wholly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không có Lan-Chi đi theo, ta mới sống lại được trọn vẹn cái không khí năm nào.”“Nếu không, em chỉ là phân nửa con người; chớ không phải là một người trọn vẹn.”“Tổ tiên ta hay dở gì ta cũng phải nhìn nhận trọn vẹn, chớ không thể chọn lựa.”“Cô đoán biết Công đã thành công trọn vẹn hay một phần nào với một cô gái nào đó.”“Kỷ niệm nào cũng viết không hết lời, nhắc không trọn vẹn vì kỷ niệm đầy quá.”“Cái nô nức, hào hứng muốn được xem trọn vẹn cuộc mổ trong lòng tôi không còn nữa.”“Chỉ cần Dương vẫn yêu mình là mình sẽ có được chàng trọn vẹn trong đời.”“Chết trong vòng tay của anh, trong tình thương yêu trọn vẹn là một diễm phúc quá lớn.”