Round and full, and figuratively, smooth and flawless.
Tiếng Anh: Là tròn đầy không khuyết chỗ nào, nói về gương mặt và về con số, và nghĩa bóng là trơn tru không vấp.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Round and full, and figuratively, smooth and flawless.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tròn đầy không khuyết chỗ nào. Nói về gương mặt, về con số, về vóc người. Nghĩa bóng là trơn tru không vấp, nên nói dối tròn trịa là nói dối kín không hở chỗ nào, lái tròn trịa là lái êm không giựt.
🇬🇧 Round and full with nothing wanting, said of a face, a number or a figure. Figuratively it is smooth and without a stumble, so to lie this way is to lie with no gap and to drive this way is to drive without a jolt.
Thí dụ:
Nhưng tôi nghĩ rằng ta có thể sửa đổi chi tiết để làm được cho tròn trịa.
But I think we can alter the details and make it come out round.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCó tình yêu tôi nói dối như cuội, nói dối chuyên nghiệp và tròn trịa, không vấp váp.
In love I lie like a cuckoo, lie professionally and roundly, without a stumble.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòMinh đã lái tròn trịa, mặc dầu chàng dám lo ra như một tài xế nhà nghề lái thật giỏi.
He drove roundly, though he dared let his mind wander like a professional who drives very well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi thích tràn đầy, tròn trịa và chẵn chòi, không dư cũng không thiếu.
I like things full and round and even, neither over nor under.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐây nè, con nhỏ roi roi nầy là con Ngọc Anh, còn con tròn trịa kia là con Thu Nguyệt đó!
Here now, this slender one is that girl, and that round one is the other.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngLòng chúng ta gai góc nhiều quá, không thể yêu một cách giản dị được, một cách trơn tru, tròn trịa được.
Our hearts are too full of thorns to love simply, to love smoothly and roundly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngGương mặt tròn trịa của Thành trông thương hại quá.
His round face looked altogether pitiable.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnCon Phục nước da trắng đỏ, gương mặt tròn trịa, nó đội cái khăn mới lên thì mặt mày sáng rỡ coi đẹp vô cùng.
Her skin was fair and pink and her face round, and with the new head cloth on, her face shone and looked exceedingly handsome.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiLòng họ tròn trịa, trơn lu, không hề có gai góc.
Their hearts are round and quite smooth and have never had a thorn.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIThu Vân thấy phía trước mặt có một đứa con gái chừng 13, 14 tuổi đi lại, mặt mày tròn trịa, bộ tướng như con mình.
She saw ahead of her a girl of thirteen or fourteen coming along, her face round and her build like her own child's.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng tôi nghĩ rằng ta có thể sửa đổi chi tiết để làm được cho tròn trịa.”“Có tình yêu tôi nói dối như cuội, nói dối chuyên nghiệp và tròn trịa, không vấp váp.”“Minh đã lái tròn trịa, mặc dầu chàng dám lo ra như một tài xế nhà nghề lái thật giỏi.”“Tôi thích tràn đầy, tròn trịa và chẵn chòi, không dư cũng không thiếu.”“Đây nè, con nhỏ roi roi nầy là con Ngọc Anh, còn con tròn trịa kia là con Thu Nguyệt đó!”“Lòng chúng ta gai góc nhiều quá, không thể yêu một cách giản dị được, một cách trơn tru, tròn trịa được.”“Gương mặt tròn trịa của Thành trông thương hại quá.”“Con Phục nước da trắng đỏ, gương mặt tròn trịa, nó đội cái khăn mới lên thì mặt mày sáng rỡ coi đẹp vô cùng.”