Lánh cho khỏi gặp, khỏi phải chịu một người hay một việc.
Tiếng Anh: To keep clear of a person or a thing so as not to meet it or answer for it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lánh cho khỏi gặp, khỏi phải chịu một người hay một việc.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trốn là đi cho người ta đừng thấy, tránh là lánh qua một bên. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng cái mình lánh, mà cái đó có thể là người, là một chỗ, là một việc mình sợ: trốn tránh nhau, trốn tránh cậu hoài, trốn tránh thành phố, trốn tránh trách nhiệm, việc lập gia đình mà chàng trốn tránh từ lâu. Nó nằm trong câu phủ định để nói cái nhìn thẳng: không ai chịu trốn tránh ai. Và kho văn còn cho nó một lời răn: phải trả, không phép chối từ hay trốn tránh; lúc này mà trốn tránh thì quá hèn nhát.
🇬🇧 The elements mean to go where one is not seen and to step aside. In the Southern corpus it takes its object straight, and that object may be a person, may be a place, may be a thing one fears, such as a duty or a marriage long put off. It sits in a negative to name a straight look, neither willing to turn away from the other. And the corpus puts a warning in it, that what is owed must be paid and not run from, and that to run at such a time is cowardice.
Thí dụ:
Thật là ngỡ ngàng, lần gặp đầu tiên sau ba bốn hôm giận nhau, trốn tránh nhau.
It was truly awkward, this first meeting after three or four days of anger and of avoiding each other.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênLúc này mà trốn tránh thì quá hèn nhát.
To run away at a time like this would be too cowardly.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònPhải trả, không phép chối từ hay trốn tránh.
It must be paid; there is no leave to refuse it or run from it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnTiểu thuyết của Liễu là truyện một anh hùng kia khoát áo nhà sư để trốn tránh ai đó.
Lieu's novel is the tale of a hero who throws on a monk's robe to hide from someone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròVì có chuẩn bị, Cường Bạo thót lên chiếc bè chuối trốn tránh rất yên.
Being prepared, Cuong Bao leapt onto a banana raft and hid away in perfect quiet.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủPhần Biện Xủng thì muốn trốn tránh trách nhiệm.
Bien Xung, for his part, wanted to shirk the responsibility.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúBây giờ Thuần mới ngó cô Vân, hai cặp mắt gặp nhau hẳn hòi, không ai chịu trốn tránh ai.
Only now did Thuan look at Van, their eyes meeting squarely, neither willing to turn away from the other.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhMà chừng cô sanh cho cậu được một đứa con trai rồi cô cũng còn tính trốn tránh cậu hoài?
And when she has borne him a son, does she still mean to keep avoiding him?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoĐừng trốn tránh thành phố.
Do not shun the city.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIChàng đã bị tiếng sét ái tình và thoáng nghĩ đến việc lập gia đình mà chàng trốn tránh từ lâu.
He had been struck by love at first sight and thought for a moment of the marriage he had long avoided.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật là ngỡ ngàng, lần gặp đầu tiên sau ba bốn hôm giận nhau, trốn tránh nhau.”“Học sinh ngoan ngoãn vâng lời thầy, không em nào trốn tránh như những lần trước.”“Hồi nãy bà có nói: “Hễ phạm tội thì phải đền tội, không nên trốn tránh”.”“Tiểu thuyết của Liễu là truyện một anh hùng kia khoát áo nhà sư để trốn tránh ai đó.”“Vì có chuẩn bị, Cường Bạo thót lên chiếc bè chuối trốn tránh rất yên.”“Họ sống với nhau "già nhân ngãi, non vợ chồng" và trốn tránh dư luận.”“Bây giờ Thuần mới ngó cô Vân, hai cặp mắt gặp nhau hẳn hòi, không ai chịu trốn tránh ai.”“Mà chừng cô sanh cho cậu được một đứa con trai rồi cô cũng còn tính trốn tránh cậu hoài?”