To grow flowers; also to grow cotton.
Tiếng Anh: Là vun đất mà trồng cây có bông, trong Nam gọi cái hoa là cái bông, và cũng dùng cho thứ trồng lấy sợi.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To grow flowers; also to grow cotton.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vun đất mà trồng cây có bông. Trong Nam gọi cái hoa là cái bông. Ghép thêm chữ vải thì thành trồng bông vải, tức trồng thứ lấy sợi mà dệt, nên phải coi chữ đi sau.
🇬🇧 To plant and tend flowering shrubs. The South calls a flower by its own word. Joined with the word for cloth it means growing cotton, so the following word decides.
Thí dụ:
Ông thấy cô Hưởng với Vĩnh Tân đương đứng ngoài sân coi thằng Ca trồng bông huệ.
He saw the two standing in the yard watching the servant plant lilies.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhía trước mặt tiền không sợ trâu bò tuôn phá, mình sẽ trồng bông bụp coi cho đẹp.
At the front, with no fear of cattle breaking in, we shall plant hibiscus to look well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTôi nghèo tôi phải lo trồng rau cải mà bán chớ trồng bông không có lợi.
Being poor I must grow vegetables to sell, for growing flowers brings no profit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanBởi vậy trước sân em không cho thầy em trồng cây, để trống mà xây bồn trồng bông chơi.
So in the front yard I would not let my father plant trees, leaving it clear to build a bed and grow flowers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩSân chùa có giếng nước, có trồng bông hoa và quanh chùa, sát hàng rào tre là rừng rậm.
The temple yard had a well and flowers planted, and about the temple by the bamboo fence was dense forest.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHoặc khẩn đất để lập vườn trồng bông vải, hay là cà phê, hay là trà, hay là dâu tằm ăn.
Or clear land to make a garden for growing cotton, or coffee, or tea, or mulberry for silkworms.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnChung quanh lại có miếng đất thiệt lớn, có xây hồ tắm, có xẻ đường trồng cây, trồng bông.
Round it was a very large plot with a bathing pool built and paths cut for planting trees and flowers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻBên tay trái mấy nhà lá đương dọn dẹp ăn Tết, chỗ trồng bông đỏ vàng trước cửa, chỗ phát cỏ sạch sẽ sau hè.
On the left the thatched houses were tidying for the new year, here flowers red and yellow planted at the door, there the grass cut clean behind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhMấy năm nay qua vì lợi nên qua không trồng bông.
These years, minding profit, I have not grown flowers.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuMồ mả cha mẹ ở phía sau cũng vậy, ông dượng có trồng bông chung quanh nên quang cảnh không đến nỗi âm u sầu não.
So too with the parents' graves behind, where the uncle had planted flowers about, so the place was not too gloomy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông thấy cô Hưởng với Vĩnh Tân đương đứng ngoài sân coi thằng Ca trồng bông huệ.”“Phía trước mặt tiền không sợ trâu bò tuôn phá, mình sẽ trồng bông bụp coi cho đẹp.”“Tôi nghèo tôi phải lo trồng rau cải mà bán chớ trồng bông không có lợi.”“Bởi vậy trước sân em không cho thầy em trồng cây, để trống mà xây bồn trồng bông chơi.”“Sân chùa có giếng nước, có trồng bông hoa và quanh chùa, sát hàng rào tre là rừng rậm.”“Hoặc khẩn đất để lập vườn trồng bông vải, hay là cà phê, hay là trà, hay là dâu tằm ăn.”“Chung quanh lại có miếng đất thiệt lớn, có xây hồ tắm, có xẻ đường trồng cây, trồng bông.”“Bên tay trái mấy nhà lá đương dọn dẹp ăn Tết, chỗ trồng bông đỏ vàng trước cửa, chỗ phát cỏ sạch sẽ sau hè.”