Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chạy trốn cho thoát khỏi nơi bị giam, bị vây hay bị rượt bắt.

Tiếng Anh: To escape from confinement, a siege or pursuit.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trốn thoát(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chạy trốn cho thoát khỏi nơi bị giam, bị vây hay bị rượt bắt.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1trốn cho thoátđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó với được, khỏi và khó bề: trốn thoát được, trốn thoát khỏi nanh vuốt, khó bề trốn thoát, không làm sao mà trốn thoát được. Người trốn thoát trong truyện thường là tù, kẻ bị bắt cóc hay kẻ bị truy nã. Kho văn cũng dùng nó cho lối nói trốn chạy nói chung, như trốn thoát rồi lại tiếc.

🇬🇧 The corpus often uses it with manage to, from and hardly: managing to escape, escaping someone's clutches, having little chance to escape, there being no way out. Those who escape in these stories are usually prisoners, kidnap victims or fugitives. The corpus also uses it for running away in general, like escaping and then regretting it.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thạch Pôul sẽ không sa lầy, trốn thoát được, còn phận nàng thì rất dễ giải quyết.

Thach Poul would not get bogged down and would escape, while her own fate was easily settled.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Khó bề trốn thoát Tơ liền quỳ xuống khấn vái đức Phật Quan Âm Bồ Tát cứu độ nàng.

With little chance of escape, To knelt and prayed to the Bodhisattva Quan Am to save her.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Bộ em dại lắm sao mà để cho anh trốn thoát rồi đưa đầu cho Tây nó thộp!

Do you think I am so foolish as to let you escape only to stick your neck out for the French to grab!

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Không làm sao mà trốn thoát được cả, nên thượng cấp của chàng mới căn dặn chàng nạp mình.

There was no way to escape at all, so his superior told him to give himself up.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Nỗi lo âu của thằng Thiếu vẫn là việc A Mách còn sống, trốn thoát.

Thieu's worry was still that A Mach was alive and had escaped.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Hơn nữa, giờ đây khi biết Bảy Núi đã trốn thoát, bọn chúng chỉ còn cách quay lại gỡ gạc Huỳnh Mai cho hả.

Moreover, now that they knew Bay Nui had escaped, their only option was to turn back and take it out on Huynh Mai.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Đã bị bắt lại, nhưng rồi lại trốn thoát được.

Caught again, but then escaped once more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp

Còn một người duy nhất trốn thoát là Dậu.

The only one who escaped was Dau.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Nhưng trốn thoát rồi lại tiếc.

But having escaped, he then regretted it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Anh ta muốn trốn thoát khỏi nanh vuốt của bọn Tàu Ô nhưng chưa gặp cơ hội.

He wanted to escape the clutches of the Chinese pirates but had not yet found a chance.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thạch Pôul sẽ không sa lầy, trốn thoát được, còn phận nàng thì rất dễ giải quyết.”
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7
“Khó bề trốn thoát Tơ liền quỳ xuống khấn vái đức Phật Quan Âm Bồ Tát cứu độ nàng.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Kiếp con tằm
“Bộ em dại lắm sao mà để cho anh trốn thoát rồi đưa đầu cho Tây nó thộp!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 8
“Không làm sao mà trốn thoát được cả, nên thượng cấp của chàng mới căn dặn chàng nạp mình.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“Nỗi lo âu của thằng Thiếu vẫn là việc A Mách còn sống, trốn thoát.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 7
“Hơn nữa, giờ đây khi biết Bảy Núi đã trốn thoát, bọn chúng chỉ còn cách quay lại gỡ gạc Huỳnh Mai cho hả.”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.3
“Đã bị bắt lại, nhưng rồi lại trốn thoát được.”
Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố Ráp, Chương 11
“Còn một người duy nhất trốn thoát là Dậu.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Phụ Lục