Là kẻ lấy của người ta, gom cả hai lối lấy êm và lấy mạnh, nên nó là một tiếng chung cho cả hạng người đó.
Tiếng Anh: Thieves and robbers, taken together as one class.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là kẻ lấy của người ta, gom cả hai lối lấy êm và lấy mạnh, nên nó là một tiếng chung cho cả hạng người đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kẻ lấy của người ta. Nó gom cả hai lối lấy: trộm là lấy êm, cướp là lấy mạnh, nên ghép lại thành một tiếng chung cho cả hạng người đó. Vì vậy trong truyện nó thường đứng ở chỗ nói về cái sợ của một xóm, chớ không chỉ riêng một người.
🇬🇧 Those who take what belongs to others. It joins the two ways of taking, the quiet and the forcible, into one name for the whole class of them. So in stories it commonly stands where a hamlet's fear is spoken of, rather than pointing at one man.
Thí dụ:
Nếu không, khó mà giao thiệp, mà trộm cướp nó thấy mình sang trọng thì nguy.
Otherwise it is hard to deal with people, and if thieves see us looking grand there is danger.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNgười ta hỏi như thế ngay vì tờ thú tội lên án em là kẻ đã dám trộm cướp.
They asked so because the confession charged me with having dared to thieve and rob.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ICòn mấy cớ nầy nữa đủ chỉ rõ ông Dương bị kẻ trộm cướp giết mà lấy bạc.
And these further grounds are enough to show plainly that the man was killed by thieves who took his money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhLão Chòi Mui là tay lợi hại, tới đây để làm môi giới cho bọn trộm cướp.
The old man of the brush hut was a dangerous hand, come here to act as go between for the gang of thieves.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNgười trong xóm lấy làm thất vọng mà không được hành động để bắt trộm cướp cho nó oai chơi.
The hamlet folk were disappointed at not being let act and catch the thieves for the glory of it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTôi chắc nếu tôi không thua thì cũng bị trộm cướp giựt hết.
I am sure that if I did not lose it at play then the thieves would snatch it all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đườngThiệt ra ba thằng đó cũng thuộc vào hạng trộm cướp lạm xạm.
To speak truly those three also belonged to the shabbier sort of thief.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtDầu anh là trộm cướp gì họ cũng chẳng cần biết tới!
Whether you are a thief or whatever they do not care to know.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNàng đã từ một cô gái hiền lương và thơ ngây bị lôi cuốn vào những cuộc trộm cướp lường gạt của Hưng nên đã quen lần với các thủ đoạn lưu manh ấy được rồi.
From a gentle and artless girl she had been drawn into his thieving and swindling, and so had grown used by degrees to those low tricks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngDường như nó ở xứ lạ mới tới, cặp mắt láo liên như bọn trộm cướp.
It seemed he had newly come from some strange country, his eyes darting about like a thief's.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu không, khó mà giao thiệp, mà trộm cướp nó thấy mình sang trọng thì nguy.”“Người ta hỏi như thế ngay vì tờ thú tội lên án em là kẻ đã dám trộm cướp.”“Còn mấy cớ nầy nữa đủ chỉ rõ ông Dương bị kẻ trộm cướp giết mà lấy bạc.”“Lão Chòi Mui là tay lợi hại, tới đây để làm môi giới cho bọn trộm cướp.”“Người trong xóm lấy làm thất vọng mà không được hành động để bắt trộm cướp cho nó oai chơi.”“Tôi chắc nếu tôi không thua thì cũng bị trộm cướp giựt hết.”“Thiệt ra ba thằng đó cũng thuộc vào hạng trộm cướp lạm xạm.”“Dầu anh là trộm cướp gì họ cũng chẳng cần biết tới!”