Trôi dạt đi đây đó không định chỗ; nói người phải bỏ quê mà đi kiếm sống nơi xa, lênh đênh như bèo.
Tiếng Anh: To drift from place to place with no fixed home; of people forced to leave home and wander in search of a living.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trôi dạt đi đây đó không định chỗ; nói người phải bỏ quê mà đi kiếm sống nơi xa, lênh đênh như bèo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho người nghèo phải bỏ xứ, và hay đi với lên hay xuống rồi tới chỗ mới: trôi nổi lên Sài Gòn, trôi nổi xuống Cần Thơ mà làm ruộng, trôi nổi lên đây làm ăn. Cái cớ thường là nghèo, mồ côi hay góa bụa. Nó hay đi với bình bồng và so với bèo: trôi nổi bình bồng, bọt bèo trôi nổi, cuộc đời trôi nổi của những cánh bèo giạt sóng. Nghĩa đen là thuyền không neo trôi đi trên nước.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for the poor forced to leave home, often with up or down and the new place: drifting up to Saigon, down to Can Tho to farm, up here to make a living. The cause is usually poverty, orphanhood or widowhood. It pairs with adrift and with duckweed: drifting aimlessly, like floating foam and weed, a life like water hyacinth tossed by waves. Literally, it is an unanchored boat drifting on the water.
Thí dụ:
Mồ côi cha mẹ, và chịu không nổi mợ dâu, cô Hén trôi nổi lên Sài gòn, đi ở mướn.
Orphaned and unable to bear her aunt by marriage, Hen drifted up to Saigon to work as a servant.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaThuyền không neo sẽ trôi nổi bình bồng, chàng không tài nào mà kéo nó trở vào bờ.
A boat without an anchor drifts aimlessly, and he could never pull it back to shore.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChẳng giấu chi thầy, tôi nghèo nên trôi nổi xuống Cần Thơ mà làm ruộng.
I will not hide it from you: I am poor, so I drifted down to Can Tho to farm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiBạn ở Sađéc trôi nổi lên đây làm ăn mà rủi có mạng hệ nào, bạn đừng lo bỏ thân xứ người.
You from Sa Dec have drifted up here to make a living, and if misfortune strikes, do not fear dying in a strange land.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcỐi, mấy bà chơi bời đó trôi nổi bình bồng thì biết xứ sở làm khỉ gì.
Oh, those loose women drifting about, what do they know of home.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuBan đêm chúng nó ngủ tại tiệm sách, khỏi trôi nổi bị lính đánh đuổi như hồi ở Chợ Lớn nữa.
At night they slept in the bookshop, no longer drifting about and chased by police as in Cho Lon.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhChúng theo cha mẹ tha phương cầu thực, sống cuộc đời trôi nổi của những cánh bèo giạt sóng.
They followed their parents from place to place in search of food, living the drifting life of water hyacinth tossed by the waves.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngAi đi giống dạng Ông đi, bọt bèo trôi nổi một khi giữa vời.
Whoever walks like the Lord, floating foam and duckweed drift out in the open sea.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVăn chương thì cóc gặm mà thân thế thì luôn trôi nổi nay Chợ Quán mai Cầu Kho, thật là chán phèo!
His writing is rubbish, and his life ever adrift, Cho Quan today and Cau Kho tomorrow; utterly dreary!
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaVì nếu kêu ca mà được thì đã chẳng phải trôi nổi đến đây!
For if complaining could help, we would not have drifted here!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mồ côi cha mẹ, và chịu không nổi mợ dâu, cô Hén trôi nổi lên Sài gòn, đi ở mướn.”“Thuyền không neo sẽ trôi nổi bình bồng, chàng không tài nào mà kéo nó trở vào bờ.”“Chẳng giấu chi thầy, tôi nghèo nên trôi nổi xuống Cần Thơ mà làm ruộng.”“Bạn ở Sađéc trôi nổi lên đây làm ăn mà rủi có mạng hệ nào, bạn đừng lo bỏ thân xứ người.”“Ối, mấy bà chơi bời đó trôi nổi bình bồng thì biết xứ sở làm khỉ gì.”“Ban đêm chúng nó ngủ tại tiệm sách, khỏi trôi nổi bị lính đánh đuổi như hồi ở Chợ Lớn nữa.”“Chúng theo cha mẹ tha phương cầu thực, sống cuộc đời trôi nổi của những cánh bèo giạt sóng.”“Ai đi giống dạng Ông đi, bọt bèo trôi nổi một khi giữa vời.”