Good heavens, an exclamation of shock, grief or exasperation.
Tiếng Anh: Là tiếng kêu bật ra khi người ta quá ngạc nhiên, quá khổ hoặc quá bực, kêu trời chớ không kêu ai cho ai nghe.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Good heavens, an exclamation of shock, grief or exasperation.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tiếng kêu bật ra khi người ta quá ngạc nhiên, quá khổ hoặc quá bực. Nó gọi trời chớ không gọi ai cho ai nghe, nên nó không đợi lời đáp, và hầu như luôn đứng đầu câu.
🇬🇧 A cry wrung out by astonishment, grief or exasperation. It calls on heaven rather than any listener, expects no reply, and nearly always opens the clause.
Thí dụ:
Trời ơi tôi cũng có một tuổi hoa niên sung sướng, sao tôi lại quên mất điều đó.
Heavens, I too had a happy youth, how could I have forgotten it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngTrời ơi, vợ ăn lương một triệu còn chồng thì hai ngàn thôi, có chết em không!
Heavens, the wife earns a million and the husband only two thousand, is that not the death of me.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngTrời ơi, đầu cổ mình chôm bôm như một con mẹ điên, áo quần mình nhàu nát hết!
Heavens, my hair is all askew like a madwoman's and my clothes are crumpled through.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhTrời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.
Heavens, I wanted to cry out so that my cry might break open all that timid fear.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tiếng Khóc Mồ CôiTrời ơi, thật là không có gì cả, cái phút giây mà người ta gọi là thần tiên!
Heavens, it is truly nothing at all, that moment people call divine.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTrời ơi, cho vay mà gặp tôi với chú Hội đồng đây thì cầu mà cho, còn đợi ai nữa.
Heavens, to lend and find me and the councillor here, you should be glad to, who else would you wait for.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcNhưng mà, trời ơi, mình cần sống đầy đủ về mọi mặt, vật chất lẫn tinh-thần.
But heavens, one needs to live fully in every way, in body and in spirit alike.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTrời ơi, chết sao mà khó khăn quá chớ không phải chơi chơi như người ta đã tưởng.
Heavens, dying is so very hard, and not the light matter people had supposed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrời ơi, chỉ đẻ con liền xì, đẻ năm một, mới đây mà chỉ đã được 8 đứa con rồi đa chị.
Heavens, she bears children one on the heels of another, and has eight already.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt"Trời ơi, mình đã quá-thì rồi đây !" Nho kêu than lần nữa rồi thở dài.
Heavens, I am past my time now, she lamented once more and sighed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trời ơi tôi cũng có một tuổi hoa niên sung sướng, sao tôi lại quên mất điều đó.”“Trời ơi, vợ ăn lương một triệu còn chồng thì hai ngàn thôi, có chết em không!”“Trời ơi, đầu cổ mình chôm bôm như một con mẹ điên, áo quần mình nhàu nát hết!”“Trời ơi, tôi muốn kêu lên cho tiếng kêu của tôi vỡ òa những sợ sệt nhút nhát.”“Trời ơi, thật là không có gì cả, cái phút giây mà người ta gọi là thần tiên!”“Trời ơi, cho vay mà gặp tôi với chú Hội đồng đây thì cầu mà cho, còn đợi ai nữa.”“Nhưng mà, trời ơi, mình cần sống đầy đủ về mọi mặt, vật chất lẫn tinh-thần.”“Trời ơi, chết sao mà khó khăn quá chớ không phải chơi chơi như người ta đã tưởng.”