Trọc hết, không còn một sợi tóc; cũng nói về đồi núi trơ trụi không cây.
Tiếng Anh: Completely bald, without a single hair; also of hills bare of trees.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Trọc hết, không còn một sợi tóc; cũng nói về đồi núi trơ trụi không cây.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhất cho cái đầu cạo sạch của người đi tu: cạo đầu trọc lóc, đầu cạo trọc lóc, làm thầy chùa cạo đầu trọc lóc. Nó cũng tả ông già hói hết tóc, và theo nghĩa rộng là đồi trọc lóc, không cây cỏ.
🇬🇧 The corpus uses it most for the clean shaven head of someone entering religious life: shaving the head completely, becoming a monk with a shaved head. It also describes an old man gone totally bald, and by extension a bare hill with no trees.
Thí dụ:
Thị-Đằng day lại, bà lột cái khăn, lòi đầu trọc lóc, mà tóc lại bạc, rồi thủng-thẳng bước vô nhà.
Thi Dang turned around, took off her headscarf to reveal a bald head, the stubble gone white, and walked slowly into the house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oanNhững lát mía từ từ rơi xuống và chỉ vài phút nữa năm lưỡi dao sắc sẽ róc gọn năm mái đầu trọc lóc.
Slices of sugarcane fell slowly, and in a few minutes five sharp blades would neatly shave five heads bald.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửChánh Tâm bước vô cửa chùa, thấy Cẩm Vân đương ngồi xếp bằng trên ván, đầu cạo trọc lóc, mình mẩy ốm teo.
Chanh Tam stepped through the temple gate and saw Cam Van sitting cross legged on the plank bed, head shaved bald, body wasted thin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuGiáo Sư, người thấp bé, ăn mặc rất khiêm tốn, cái đầu trọc lóc, thật kém đẹp, kém oai hơn sinh viên nhiều.
The professor was short and dressed very modestly, his head completely bald, far less handsome and imposing than the students.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácMà quả thế, đầu dì cũng cạo trọc lóc.
And sure enough, auntie's head was shaved bald too.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐồi trọc lóc, cỏ đế cũng không cao.
The hill was bare, and even the reeds did not grow tall.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờLàm thầy chùa, cạo đầu trọc lóc.
To become a monk, you shave your head bald.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoVừa bước vô, cô thấy một ông già bảy tám mươi tuổi, đầu trọc lóc, miệng móm xọm, mang mắt kiếng đương cầm cuốn kinh ngồi mà coi, thì cô thất vọng nên đứng trân-trân.
As she stepped in, she saw an old man of seventy or eighty, bald headed, toothless, wearing glasses, holding a sutra and reading, and she stood frozen with disappointment.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíThái Cẩm Vân ngồi bên đó, đầu trọc lóc, mình ốm teo, nàng cúi mặt xuống, tay bóp hai bàn chơn, rồi nàng châu mày, cặp mắt coi sâu hóm, mà trên trán lại đùn da mấy lằn.
Thai Cam Van sat there, head bald, body thin, face bowed, rubbing her feet, frowning, her eyes sunken and her brow creased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNiệm hương một hồi lâu rồi cô mới lấy một cái kéo bén mà hớt đầu tóc và lấy một con dao cạo lại ngồi trước tấm kiếng lần mò cạo hết cái đầu trọc lóc.
She chanted and burned incense for a long while, then took a sharp pair of scissors to cut her hair, and a razor, and sat before the mirror carefully shaving her head bald.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thị-Đằng day lại, bà lột cái khăn, lòi đầu trọc lóc, mà tóc lại bạc, rồi thủng-thẳng bước vô nhà.”“Những lát mía từ từ rơi xuống và chỉ vài phút nữa năm lưỡi dao sắc sẽ róc gọn năm mái đầu trọc lóc.”“Chánh Tâm bước vô cửa chùa, thấy Cẩm Vân đương ngồi xếp bằng trên ván, đầu cạo trọc lóc, mình mẩy ốm teo.”“Giáo Sư, người thấp bé, ăn mặc rất khiêm tốn, cái đầu trọc lóc, thật kém đẹp, kém oai hơn sinh viên nhiều.”“Mà quả thế, đầu dì cũng cạo trọc lóc.”“Đồi trọc lóc, cỏ đế cũng không cao.”“Làm thầy chùa, cạo đầu trọc lóc.”“Vừa bước vô, cô thấy một ông già bảy tám mươi tuổi, đầu trọc lóc, miệng móm xọm, mang mắt kiếng đương cầm cuốn kinh ngồi mà coi, thì cô thất vọng nên đứng trân-trân.”