Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Là cột chặt người ta vào một bổn phận hay một mối tình, nên nó khác giữ ở chỗ người bị trói buộc thì không đi được dầu muốn đi.

Tiếng Anh: To bind somebody fast to a duty or a love.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trói buộc(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Là cột chặt người ta vào một bổn phận hay một mối tình, nên nó khác giữ ở chỗ người bị trói buộc thì không đi được dầu muốn đi.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1cột chặt người ta vào một bổn phận hay một mối tìnhđời sống[văn chương]
B2

🇻🇳 Cột chặt người ta vào một bổn phận hay một mối tình. Nghĩa đen là trói lại và buộc lại, nhưng trong văn nó gần như luôn dùng nghĩa bóng. Nó khác giữ ở chỗ người bị trói buộc thì không đi được dầu muốn đi, nên chiếc nhẫn, cái nếp nhà, và bổn phận đều trói buộc được.

🇬🇧 To bind a person fast to a duty or a love. Its plain sense is tying and fastening, but in writing it is nearly always figurative. It differs from keeping in that one so bound cannot leave even if they wish, so a ring, a household order and a duty can all do it.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Đừng cố gắng trói buộc nhau vào trò chơi quái ác ấy nữa, chỉ gây phiền muộn cho hai đứa.

Let us not try to bind one another into that cruel game any longer, it only brings vexation on us both.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Nếu Uyển ghét anh, anh có ngăn cấm, trói buộc Uyển cũng không thể nào trói buộc được, phải không ?

If she hates me, then forbid her and bind her as I may I can never bind her, can I?

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Tuy bà dễ với dâu, mà cái chế độ gia đình còn sờ sờ đó, nó cứ trói buộc dâu bà hoài thì dâu bà có tự do đâu.

Though she is easy with her daughter in law, the household order stands there plain and binds her fast, so what freedom has she?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Nhưng bây giờ thì chàng hiểu rõ họ yên phận được như vậy, bởi hoàn cảnh chi phối sự sống mà họ bị trói buộc.

But now he understood how they could be content so, because they were bound fast by the circumstances that ruled their lives.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Tôi đã bị trói buộc cả đời vào bổn phận rồi.

I have been bound fast to duty my whole life long.

Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò

Quan trên thấy vậy buông lời khiển trách, Từ Thức lấy làm phiền nên treo ấn từ quan, không muốn trói buộc mình trong vòng danh lợi.

Seeing it, his superior let fall a word of rebuke, and he was so vexed that he hung up his seal and left office, not wishing to bind himself in the circle of fame and profit.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Ta có yêu Dương đâu mà chịu trói buộc cuộc đời ta vào chàng nhỉ?

I do not love him, so why should I let my life be bound to him?

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Tú chớp chớp mắt, nàng cũng lồng vào tay chàng chiếc nhẫn “trói buộc” mà lòng thì nghe dững dưng.

She blinked, and she too slid onto his finger the ring that binds, while her heart felt quite indifferent.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Em sung sướng được Hải trói buộc tâm hồn em.

I am happy to have my soul bound fast by him.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo

Uyển mân mê chiếc nhẫn đính hôn nằm trên ngón tay áp út, chiếc nhẫn này trói buộc cả đời Uyển vào Hải không dứt, không rời.

She turned the engagement ring on her third finger, the ring that binds her whole life to him and will not loose and will not part.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Đừng cố gắng trói buộc nhau vào trò chơi quái ác ấy nữa, chỉ gây phiền muộn cho hai đứa.
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 6
Nếu Uyển ghét anh, anh có ngăn cấm, trói buộc Uyển cũng không thể nào trói buộc được, phải không ?
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân Sáo, Chương 5
Tuy bà dễ với dâu, mà cái chế độ gia đình còn sờ sờ đó, nó cứ trói buộc dâu bà hoài thì dâu bà có tự do đâu.
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 11
Nhưng bây giờ thì chàng hiểu rõ họ yên phận được như vậy, bởi hoàn cảnh chi phối sự sống mà họ bị trói buộc.
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 2
Tôi đã bị trói buộc cả đời vào bổn phận rồi.
Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn Hò, Chương 6
Quan trên thấy vậy buông lời khiển trách, Từ Thức lấy làm phiền nên treo ấn từ quan, không muốn trói buộc mình trong vòng danh lợi.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Từ Thức gặp tiên
Ta có yêu Dương đâu mà chịu trói buộc cuộc đời ta vào chàng nhỉ?
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 3
Tú chớp chớp mắt, nàng cũng lồng vào tay chàng chiếc nhẫn “trói buộc” mà lòng thì nghe dững dưng.
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 3