Việc làm hay lời nói để giỡn, để chọc cho vui, không phải chuyện thiệt.
Tiếng Anh: A joke or prank; something said or done in fun, not in earnest.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Việc làm hay lời nói để giỡn, để chọc cho vui, không phải chuyện thiệt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn rất hay dùng nó ở thể phủ định để nói một chuyện là nghiêm túc: yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa, không phải là một trò đùa nữa, bức điện tín không phải là một trò đùa. Nó cũng dùng cho những trò chọc phá thiệt: trò đùa quái ác, nghĩ ra một trò đùa ngộ nghĩnh, chán chê với trò đùa ấy. Kho văn còn dùng nó để nói người coi nhẹ một chuyện lớn: xem tình yêu là một trò đùa, chừng ở tù mới biết trò đùa của mình nguy hiểm.
🇬🇧 The corpus very often uses it in the negative to say something is serious: love and marriage are no joke, it was no longer a joke, the telegram was obviously no joke. It is also used for real pranks: a wicked prank, dreaming up an amusing prank, tiring of that game. The corpus also uses it for someone making light of something serious: treating love as a game, only in prison learning how dangerous one's prank was.
Thí dụ:
Nhưng lễ nghĩa vẫn là quan trọng để thấy yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa.
But ceremony still matters, to show that love and marriage are no joke.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamCâu chuyện bỗng trở thành nghiêm trang rồi chớ không phải là một trò đùa nữa.
The conversation suddenly turned serious; it was no longer a joke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngMột lúc sau, như chán chê với trò đùa ấy, chúng bèn xì xào bàn tán với nhau.
After a while, as if tired of that game, they started whispering among themselves.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHiếu bỏ ngay trò đùa quái ác của nàng và cả hai mau bước đi vào sân trường.
Hieu dropped her wicked prank at once, and the two hurried into the schoolyard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoCả hai đều xem tình yêu là một trò đùa, cả hai đều cởi mở, chơn thật, sòng phẳng.
Both treated love as a game; both were open, honest and fair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenCả bọn Thái Huyên trang thấy trò đùa đã kéo dài quá rồi nên chào cậu công tử để đi nữa.
Thai Huyen's whole gang, seeing the joke had gone on too long, said goodbye to the young master to move on.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng ông cũng cố mà nhận đó là một trò đùa, cho đỡ tổn thương tự-ái, nên ông cười xòa.
But he forced himself to take it as a joke, to spare his pride, so he laughed it off.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoNhưng bức điện tín của Thục dĩ nhiên không phải là một trò đùa.
But Thuc's telegram was obviously no joke.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiLà một cây rắn mắt, cô gái môi dày bèn nghĩ ra một trò đùa mà cô tưởng tượng trước rất ngộ nghĩnh.
Being a mischief maker, the thick lipped girl dreamed up a prank she imagined would be very amusing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngChừng ở tù mới biết trò đùa của mình nguy hiểm.
Only once in prison did they learn how dangerous their prank was.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng lễ nghĩa vẫn là quan trọng để thấy yêu đương cưới hỏi nào phải trò đùa.”“Câu chuyện bỗng trở thành nghiêm trang rồi chớ không phải là một trò đùa nữa.”“Một lúc sau, như chán chê với trò đùa ấy, chúng bèn xì xào bàn tán với nhau.”“Hiếu bỏ ngay trò đùa quái ác của nàng và cả hai mau bước đi vào sân trường.”“Cả hai đều xem tình yêu là một trò đùa, cả hai đều cởi mở, chơn thật, sòng phẳng.”“Cả bọn Thái Huyên trang thấy trò đùa đã kéo dài quá rồi nên chào cậu công tử để đi nữa.”“Nhưng ông cũng cố mà nhận đó là một trò đùa, cho đỡ tổn thương tự-ái, nên ông cười xòa.”“Nhưng bức điện tín của Thục dĩ nhiên không phải là một trò đùa.”