Left alone in an empty place, solitary and bare.
Tiếng Anh: Là còn lại một mình giữa chỗ trống, không ai bên cạnh, nên nó vừa nói cái đứng một mình vừa nói cái buồn của nó.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Left alone in an empty place, solitary and bare.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Còn lại một mình giữa chỗ trống, không ai bên cạnh. Khác lẻ loi ở chỗ lẻ loi so mình với người khác, còn trơ trọi thì nói cái chung quanh đã trống hết, nên nó dùng được cho cả cái cây.
🇬🇧 Left alone in an open place with nobody beside. Unlike the word for solitary, which measures against others, this says the surroundings are emptied, so it serves even for a tree.
Thí dụ:
Hạ vừa chạy vừa nhìn những đỉnh cây xanh ngắt, những cánh hoa cô đơn trơ trọi.
She ran and looked at the deep green treetops and the lonely solitary petals.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngCô đơn dâng tràn lên và chỉ có tình bạn suông với Quí mới giúp nàng đỡ trơ trọi.
Loneliness brimmed up, and only a plain friendship with him kept her less solitary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCúc trơ trọi quá cần một người bạn, nên do dự giây lát, nàng nắm vai Lực mà lay.
She was too solitary and needed a friend, so after a moment's hesitation she took his shoulder and shook it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngEm thấy bơ vơ, trơ trọi với cái thế giới mà em tưởng chừng có mỗi mình em.
I felt adrift and solitary in a world where I seemed to be the only one.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IIBây giờ Thắm lại ở liền bên cạnh nách với một Ba Lành mù lòa và trơ trọi!
Now she lived right at the elbow of a man blind and solitary.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmSuốt ngày Cúc Huyền chỉ nhìn thấy bầu trời đầy mây trắng và ngọn cây trơ trọi kia .
All day she saw only a sky full of white cloud and that solitary treetop.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaKhông còn gì che đậy cho những mái ngói, mái tôn ở đó khiến chúng trơ trọi, vô duyên.
Nothing was left to shelter the tile and tin roofs there, leaving them solitary and graceless.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ GhétHồng sẽ khỏi trơ trọi một thân, nếu Thảo ra khỏi nhà nầy để tục huyền.
She would not be left solitary if the other left this house to remarry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngDọc theo bờ mẫu lại trống trơn, xa xa mới có được một cây trâm bầu trơ trọi, cheo leo.
Along the field bank all was bare, and only far off stood one solitary and precarious tree.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua INàng có mẹ, có em, có chồng nhưng không vì thế mà khỏi trơ trọi được.
She had a mother, a sister and a husband, and yet was not thereby spared being solitary.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hạ vừa chạy vừa nhìn những đỉnh cây xanh ngắt, những cánh hoa cô đơn trơ trọi.”“Cô đơn dâng tràn lên và chỉ có tình bạn suông với Quí mới giúp nàng đỡ trơ trọi.”“Cúc trơ trọi quá cần một người bạn, nên do dự giây lát, nàng nắm vai Lực mà lay.”“Em thấy bơ vơ, trơ trọi với cái thế giới mà em tưởng chừng có mỗi mình em.”“Bây giờ Thắm lại ở liền bên cạnh nách với một Ba Lành mù lòa và trơ trọi!”“Suốt ngày Cúc Huyền chỉ nhìn thấy bầu trời đầy mây trắng và ngọn cây trơ trọi kia .”“Không còn gì che đậy cho những mái ngói, mái tôn ở đó khiến chúng trơ trọi, vô duyên.”“Hồng sẽ khỏi trơ trọi một thân, nếu Thảo ra khỏi nhà nầy để tục huyền.”