Chuyện dò tìm thủ phạm, và cái loại truyện, cái loại phim nói chuyện đó.
Tiếng Anh: The tracking down of a culprit, and the kind of story or film that tells it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chuyện dò tìm thủ phạm, và cái loại truyện, cái loại phim nói chuyện đó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này hay đứng sau chữ truyện, chữ tiểu thuyết, chữ phim: truyện trinh thám, chuyện trinh thám, tiểu thuyết trinh thám, phim trinh thám, những chuyện trinh thám và võ hiệp. Nó nhận chữ ba xu, chữ hai xu, chữ giá trị để chia hạng: truyện trinh thám ba xu, phim trinh thám hai xu, truyện trinh thám giá trị. Nó cũng làm nết cho một việc thiệt ở ngoài đời: hai bức thơ trinh thám, hồ nghi của chàng có vẻ trinh thám lắm, nhờ tài trinh thám của kẻ đa nghi. Và kho văn hay lấy nó ra so với cái mình đang sống: họ theo dõi rình mò tôi như trong phim trinh thám.
🇬🇧 In the corpus this word commonly follows the words for a story, a novel and a film. It takes phrases of price to sort it into ranks, a threepenny story, a twopenny film, a story of worth. It gives its character to a real affair in life as well. And the corpus likes to measure the life one is living against it.
Thí dụ:
Nhớ đến hai bức thơ trinh thám, bí mật, ly kỳ, éo le, gây cấn, Ngàn bật cười.
Recalling the two detective letters, secret, strange, twisted and gripping, Ngan burst out laughing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngEm cứ đinh ninh rằng truyện trinh thám là loại tiểu thuyết của chị bếp, con sen.
I was sure that detective stories were the sort of novel for cooks and housemaids.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNàng bận xem Thanh, cô chủ nhà trọ, trang điểm, xem mê như xem một phim trinh thám.
She was busy watching Thanh, the mistress of the lodging house, paint herself, watching as raptly as at a detective film.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IThật là có vẻ tiểu thuyết ái tình, trinh thám, xã hội, ly kỳ, câu chuyện của cô ta kể.
Her tale had truly something of the love novel, the detective novel, the social novel, the gripping novel, all at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHồ nghi của chàng có vẻ trinh thám lắm nên rất hấp dẫn đối với chàng.
His doubt had much of the detective about it and so held him strongly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCái tiểu thuyết trinh thám mà nàng đang mê, nàng phải bỏ dỡ chừng.
The detective novel she was so taken with, she had to leave half read.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoChàng mua những chuyện trinh thám và võ hiệp vào lớp mà đọc.
He bought detective and swordsman stories and read them in class.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngHọ theo dõi rình mò tôi như trong phim trinh thám.
They followed and spied on me as in a detective film.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngBích thấy hay hay như trong một phim trinh thám.
Bich found it rather amusing, as in a detective film.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNàng đã tìm ra được thủ phạm, đến hai thủ phạm kia, nhờ tài trinh thám của kẻ đa nghi, đa nghi vì đã bắt đầu ghen.
She had found the culprit, and two more besides, by the detective gift of a suspicious mind, suspicious because jealousy had begun.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhớ đến hai bức thơ trinh thám, bí mật, ly kỳ, éo le, gây cấn, Ngàn bật cười.”“Em cứ đinh ninh rằng truyện trinh thám là loại tiểu thuyết của chị bếp, con sen.”“Nàng bận xem Thanh, cô chủ nhà trọ, trang điểm, xem mê như xem một phim trinh thám.”“Thật là có vẻ tiểu thuyết ái tình, trinh thám, xã hội, ly kỳ, câu chuyện của cô ta kể.”“Hồ nghi của chàng có vẻ trinh thám lắm nên rất hấp dẫn đối với chàng.”“Cái tiểu thuyết trinh thám mà nàng đang mê, nàng phải bỏ dỡ chừng.”“Chàng mua những chuyện trinh thám và võ hiệp vào lớp mà đọc.”“Họ theo dõi rình mò tôi như trong phim trinh thám.”