Người con gái chưa lấy chồng và còn trong trắng.
Tiếng Anh: A young woman not yet married and still unspotted.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người con gái chưa lấy chồng và còn trong trắng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trinh là còn nguyên, nữ là con gái. Trong kho văn Nam Bộ nó hay nhận chữ nàng, chữ người đứng trước: một nàng trinh nữ, người trinh nữ. Nó nằm trong những câu nói còn hay hết: cứ là trinh nữ, không còn là trinh nữ, có phải là trinh nữ hay không. Nó cũng làm cái mức để so cái dáng cái nết: mảnh mai như lúc còn là trinh nữ, nhát như trinh nữ, như tiếng thổn thức của một nàng trinh nữ. Kho văn đặt nó cạnh chữ trong trắng, và cho nó vô chỗ người khác mơ ước.
🇬🇧 The elements mean unbroken and female. In the Southern corpus the word commonly takes a word for a young lady or for a person before it. It sits in sentences about still being one or no longer being one. It also serves as a measure for a bearing or a manner, slender as she was in maidenhood, timid as a maiden, like a maiden sobbing. The corpus sets it beside a word for being unspotted, and puts it where other people do their dreaming.
Thí dụ:
Khán giả họ ngưỡng mộ mấy cô và chỉ muốn mấy cô cứ là trinh nữ cho họ mơ ước.
The audience adored the girls and wanted them to stay maidens for their dreaming.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ILà trinh nữ, tôi vẫn có xem chiếu bóng, vẫn có đọc tiểu thuyết tình mê ly.
Maiden that I am, I still went to the pictures and still read heady love stories.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngĐêm đó nữ diễn viên Ái Mỹ tái hiện trên sân khấu, mảnh mai như lúc còn là trinh nữ.
That night the actress Ai My appeared on the stage again, as slender as when she was still a maiden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácThế mà đêm nay nàng lại nhát như trinh nữ, và chỉ hỏi bậy được một câu ấy rồi thôi.
Yet tonight she was as timid as a maiden, and could only blurt out that one foolish question.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápThanh không hiểu câu nầy, vì quả thật chàng không ngờ rằng Suzanne là một trinh nữ.
Thanh did not follow the remark, for he had truly not supposed that Suzanne was a maiden.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTrái lại một trinh nữ bắt đầu yêu nhưng còn trong trắng, lại được biến đổi một phần.
A maiden, by contrast, who has begun to love and is yet unspotted, is changed in part.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngBích cũng không còn là trinh nữ, nhưng nàng có mộng "làm lại cuộc đời".
Bich was no longer a maiden either, but she dreamed of making her life over.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhGiọng hót của nó thật buồn và rót thánh thót vào tai tôi như tiếng thổn thức của một nàng trinh nữ.
Its song was truly sad, and fell clear into my ear like the sobbing of a maiden.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmDì ngắm Nhan để xem nàng có phải là trinh nữ hay không.
The aunt studied Nhan to see whether she was a maiden or not.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNgười trinh nữ vẫn nguy hiểm như Liên bây giờ, vì mộng giàu sang, mộng tình lãng mạn của họ chưa thỏa.
A maiden is as dangerous as Lien is now, for her dreams of riches and of romance are unsated.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IITiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Khán giả họ ngưỡng mộ mấy cô và chỉ muốn mấy cô cứ là trinh nữ cho họ mơ ước.”“Là trinh nữ, tôi vẫn có xem chiếu bóng, vẫn có đọc tiểu thuyết tình mê ly.”“Đêm đó nữ diễn viên Ái Mỹ tái hiện trên sân khấu, mảnh mai như lúc còn là trinh nữ.”“Thế mà đêm nay nàng lại nhát như trinh nữ, và chỉ hỏi bậy được một câu ấy rồi thôi.”“Thanh không hiểu câu nầy, vì quả thật chàng không ngờ rằng Suzanne là một trinh nữ.”“Trái lại một trinh nữ bắt đầu yêu nhưng còn trong trắng, lại được biến đổi một phần.”“Bích cũng không còn là trinh nữ, nhưng nàng có mộng "làm lại cuộc đời".”“Giọng hót của nó thật buồn và rót thánh thót vào tai tôi như tiếng thổn thức của một nàng trinh nữ.”