Nghĩa của “triết lý” là gì?
Lối suy xét về lẽ sống, về cuộc đời và con người; cũng là một ý, một câu nói rút ra từ lối suy xét đó.
Tiếng Anh: A way of reasoning about how to live, about life and human beings; also an idea or a saying drawn from such reasoning.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “triết lý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Triết lý là những điều người ta nghĩ ra về lẽ sống, về cuộc đời, có khi thành hẳn một môn để học. Trong kho văn Nam Bộ nó đi với: triết lý Phật giáo, một vấn đề triết lý về con người, sách triết lý, học triết lý, bài về triết lý. Nó cũng chỉ một ý riêng của ai đó về đời: một câu triết lý, nói giọng triết lý, nhìn đời với nhiều triết lý, đào sâu cái triết lý vừa thâu thập. Nó còn làm động từ, là nói ra những lời bàn về lẽ đời: anh triết lý, ngồi đó mà triết lý vụn vặt.
🇬🇧 It names what people work out about how to live and about life, sometimes as a whole subject of study. In the Southern corpus it goes with: Buddhist philosophy, a philosophical question about human beings, books of philosophy, to study philosophy, lessons on philosophy. It also names one person's own idea about life: a philosophical remark, to speak in a philosophical tone, to look at life with a good deal of philosophy, to dig deeper into an idea just picked up. It is also a verb, to voice reflections on life: he philosophizes, to sit there philosophizing over trifles.
Thí dụ:
Càng suy ngẫm việc đời, tôi càng thấy triết lý Phật giáo thật vô cùng thâm thúy.
The more I reflect on the ways of the world, the more I find Buddhist philosophy truly profound.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaĐây là một vấn đề triết lý về con người chớ không phải chuyện tiền bạc đâu.
This is a philosophical question about human beings, not a matter of money.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNếu anh lựa sách xã hội, hoặc triết lý mà đọc như em, chắc anh khỏi bị cái hoạ ấy.
If you chose books on society or philosophy to read as I do, you would surely be spared that misfortune.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiLớn rồi em biết nói chữ, mà lại nói giọng triết lý, thiệt qua không dè.
Now that you are grown you can quote learned phrases, and in a philosophical tone too, I truly never expected it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻThốt đặng một câu triết lý, Sơn nghe tâm hồn nhẹ nhàng như thoát tục.
Having managed a philosophical remark, Son felt light of soul, as if freed from worldly things.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuTôi nhìn đời với rất nhiều triết lý nên không còn biết oán ghét nữa.
I look at life with a great deal of philosophy, so I no longer know how to resent or hate.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngToa có học triết lý, mà sao toa còn buồn việc đời?
You have studied philosophy, so why are you still saddened by the ways of the world?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuAnh đào sâu cái triết lý vừa thâu thập lúc nãy.
He dug deeper into the piece of philosophy he had just picked up.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúMột bữa chúa nhựt, Xuân đương ngồi học ôn những bài về triết lý, thình lình Quan bước vô, sắc mặt buồn hiu.
One Sunday, Xuan was sitting revising the lessons on philosophy when Quan suddenly walked in, looking very sad.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhVợ chàng thật không hiểu gì cả về câu triết lý vụng nầy.
His wife truly understood nothing of this clumsy piece of philosophy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Càng suy ngẫm việc đời, tôi càng thấy triết lý Phật giáo thật vô cùng thâm thúy.”“Đây là một vấn đề triết lý về con người chớ không phải chuyện tiền bạc đâu.”“Nếu anh lựa sách xã hội, hoặc triết lý mà đọc như em, chắc anh khỏi bị cái hoạ ấy.”“Lớn rồi em biết nói chữ, mà lại nói giọng triết lý, thiệt qua không dè.”“Thốt đặng một câu triết lý, Sơn nghe tâm hồn nhẹ nhàng như thoát tục.”“Tôi nhìn đời với rất nhiều triết lý nên không còn biết oán ghét nữa.”“Toa có học triết lý, mà sao toa còn buồn việc đời?”“Anh đào sâu cái triết lý vừa thâu thập lúc nãy.”Câu hỏi thường gặp về “triết lý”
“triết lý” nghĩa là gì?
Lối suy xét về lẽ sống, về cuộc đời và con người; cũng là một ý, một câu nói rút ra từ lối suy xét đó.
“triết lý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bạc Áo Hào Hoa của Thẩm Thệ Hà: “Càng suy ngẫm việc đời, tôi càng thấy triết lý Phật giáo thật vô cùng thâm thúy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.