Kéo dài liên tiếp, không dứt, như một dòng chảy mãi; nói về cảm xúc, ý nghĩ, mưa gió hay tiếng sóng.
Tiếng Anh: Unbroken and continuous, flowing on and on; of feelings, thoughts, wind and rain or the sound of waves.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo dài liên tiếp, không dứt, như một dòng chảy mãi; nói về cảm xúc, ý nghĩ, mưa gió hay tiếng sóng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho những thứ trôi chảy mãi trong lòng: hối hận triền miên, hạnh phúc êm ấm triền miên, giấc mơ triền miên, tâm sự triền miên như dòng nước trường giang, nguồn tư tưởng triền miên. Nó cũng dùng cho cảnh vật kéo dài: mưa bão triền miên, gió biển triền miên thổi lộng về, dư âm triền miên. Nó hay đứng sau cái được kéo dài, và có khi đi với như để so với dòng nước hay điệp khúc.
🇬🇧 The corpus often uses it for things flowing endlessly within: remorse, warm happiness, a long dream, confidences running on like a great river, a stream of thought. It also applies to lasting natural scenes: unending storms, sea wind blowing on and on, lingering echoes. It usually follows what is prolonged, and is sometimes compared to a river or a refrain.
Thí dụ:
Cha nàng giờ đây chỉ biết sống trong hối hận triền miên của những năm cuồng dại.
Her father now lived only in endless remorse for his years of madness.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTôi lo sợ bão sẽ không tan với gió mưa, mà mưa bão sẽ triền miên xuống khu vườn.
I feared the storm would not pass with the wind and rain, but that the storm would pour endlessly on the garden.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaKỷ niệm đầy vơi cùng tháng năm, nhưng những vẻ đẹp của nó vẫn triền miên.
Memories ebb and flow with the months and years, but their beauty endures.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngHọ không nói gì, nhưng cũng không chìm đắm trong triền miên của họ nữa.
They said nothing, but no longer sank in their endless reverie either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTôi đã đọc say mê hấp dẫn bởi nguồn tư tưởng triền miên biểu hiện qua động tác nhân vật.
I read absorbed, drawn in by the unbroken stream of thought expressed in the characters' actions.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmCó chị thức trắng đêm để mà tâm sự, tâm sự của họ triền miên như dòng nước trường giang.
Some girls stay up all night confiding, their confidences flowing endlessly like a great river.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTôi nghe mênh mang một niềm hạnh phúc êm ấm, triền miên.
I felt a boundless, warm, unending happiness.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiCái hạnh phúc thật nồng ấm, thật triền miên.
A happiness so warm, so unending.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiChàng vừa từ trong một giấc mơ kỳ thú và triền miên kéo dài đến năm sáu tháng, trở về với cái quạnh hiu của đời chàng.
He had just returned from a wondrous, endless dream lasting five or six months, back to the loneliness of his life.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIGió biển triền miên thổi lộng về.
The sea wind blew in endlessly.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cha nàng giờ đây chỉ biết sống trong hối hận triền miên của những năm cuồng dại.”“Tôi lo sợ bão sẽ không tan với gió mưa, mà mưa bão sẽ triền miên xuống khu vườn.”“Kỷ niệm đầy vơi cùng tháng năm, nhưng những vẻ đẹp của nó vẫn triền miên.”“Họ không nói gì, nhưng cũng không chìm đắm trong triền miên của họ nữa.”“Tôi đã đọc say mê hấp dẫn bởi nguồn tư tưởng triền miên biểu hiện qua động tác nhân vật.”“Có chị thức trắng đêm để mà tâm sự, tâm sự của họ triền miên như dòng nước trường giang.”“Tôi nghe mênh mang một niềm hạnh phúc êm ấm, triền miên.”“Cái hạnh phúc thật nồng ấm, thật triền miên.”