Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Chức quan coi một huyện hồi xưa, dưới chức tri phủ.

Tiếng Anh: The old official who had charge of a district, ranking below the prefect.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
tri huyện(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Chức quan coi một huyện hồi xưa, dưới chức tri phủ.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1chức quan coi một huyện hồi xưa, dưới tri phủđời sống[tiếng cũ]
B2

🇻🇳 Trong kho văn đây là một bậc trên cái thang, và kho văn in ra trọn cái thang: làm Ký lục, lần lần thăng lên chức Tri huyện, rồi bây giờ lại lên tới chức Tri phủ; khi trước làm Cai Tổng, rồi mới bổ lên Tri Huyện, sau lần lần thăng chức Tri Phủ. Đó là chỗ người ta dự thi hay xin cho được: có đủ điều kiện dự thi chức Tri Huyện, làm đơn xin dự thi chức Tri Huyện, rất muốn vào học để làm tri huyện. Nó là cái tên gọi cả một nhà: thân danh một bà Tri Huyện hạng nhứt, ông cựu cai tổng Hạ tri huyện Hạ ở Bình Dương. Và kho văn nói thẳng cái chức đó đáng giá bao nhiêu: làm tới bậc tri huyện có ai mà nghèo.

🇬🇧 In the corpus this is one rung on a ladder, and the corpus prints the whole ladder. It is a post one sits an examination for or asks to be given. It is a title by which a whole household is known. And the corpus says outright what the office was worth.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Có năm nọ, tao rất muốn vào "Quốc gia hành chánh" học để làm tri huyện.

There was one year when I very much wanted to go into the school of administration and become a district official.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Võ Như Bình làm Ký lục, lần lần thăng lên chức Tri huyện, rồi bây giờ lại lên tới chức Tri phủ.

Vo Nhu Binh served as a registrar, rose by degrees to district official, and now has gone up to prefect.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Tấn Thân khai bạc ấy Tri huyện Đông Xuyên lấy hết, khai thì khai như vậy chớ chẳng có chứng cớ chi.

Tan Than declared that the district official of Dong Xuyen had taken the whole of that money, but declaring it was one thing and there was no proof of it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Sau đó là viên Tri huyện "Thừa duyệt thiệt".

After that came the district official, the one called Thua Duyet Thiet.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Cách hai năm nay, có người quen ở Sài-Gòn về, tôi hỏi thăm thì người ta nói cậu làm Tri Huyện tùng sự tại Sài-Gòn.

Two years ago somebody I knew came back from Sai Gon, and when I asked after him I was told he was a district official serving in Sai Gon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng

Làm tới bậc tri huyện có ai mà nghèo.

Rise as high as district official and who is poor then?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Quan Phủ ngồi quận Cà Mau đã hơn tám năm rồi, khi trước làm Cai Tổng, rồi mới bổ lên Tri Huyện, sau lần lần Thăng chức Tri Phủ.

The prefect had sat at Ca Mau more than eight years; before that he was a canton head, and then was appointed district official, and by degrees rose to prefect.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Thân danh một bà Tri Huyện hạng nhứt, một bà Thơ ký đầu tỉnh mà phải nhờ đến tay bọn gái giang hồ sao mà mình nghe không ổn chút nào.

That a woman of the first rank as a district official's wife, wife to the head clerk of the province, should have to call on women of the streets is a thing I cannot feel easy about at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Khi mà ông cựu cai tổng Hạ tri huyện Hạ ở Bình Dương, cha của nàng, gởi nàng cho vợ chồng Thanh, thì ông không biết gì về dĩ vãng của Thanh cả.

When the former canton head Ha, district official Ha of Binh Duong, her father, gave her into the keeping of Thanh and his wife, he knew nothing at all of Thanh's past.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Vĩnh Xuân làm đơn xin dự thi chức Tri Huyện.

Vinh Xuan put in his application to sit for the post of district official.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Có năm nọ, tao rất muốn vào "Quốc gia hành chánh" học để làm tri huyện.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Những ngày trốn học
“Võ Như Bình làm Ký lục, lần lần thăng lên chức Tri huyện, rồi bây giờ lại lên tới chức Tri phủ.”
Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ, Chương 6
“Tấn Thân khai bạc ấy Tri huyện Đông Xuyên lấy hết, khai thì khai như vậy chớ chẳng có chứng cớ chi.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 15
“Sau đó là viên Tri huyện "Thừa duyệt thiệt".”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Cách hai năm nay, có người quen ở Sài-Gòn về, tôi hỏi thăm thì người ta nói cậu làm Tri Huyện tùng sự tại Sài-Gòn.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 4
“Làm tới bậc tri huyện có ai mà nghèo.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 10
“Quan Phủ ngồi quận Cà Mau đã hơn tám năm rồi, khi trước làm Cai Tổng, rồi mới bổ lên Tri Huyện, sau lần lần Thăng chức Tri Phủ.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương hai
“Thân danh một bà Tri Huyện hạng nhứt, một bà Thơ ký đầu tỉnh mà phải nhờ đến tay bọn gái giang hồ sao mà mình nghe không ổn chút nào.”
Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh, Chương 2