La lớn lên cho mọi người biết có chuyện, thường là có trộm, có người chết hay có nguy.
Tiếng Anh: To raise the alarm by shouting so everyone knows something has happened, usually a theft, a death or danger.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
La lớn lên cho mọi người biết có chuyện, thường là có trộm, có người chết hay có nguy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn miền Nam hay dùng nó với lên và rằng: tri hô lên, tri hô rằng ăn trộm đã lẻn vào nhà. Người tri hô trong truyện thường vừa thấy xác chết, thấy trộm, thấy máu hay gặp nguy, và tiếng tri hô làm lối xóm, lính làng chạy tới. Kho văn cũng dùng nó cho việc la làng giả vờ để đánh lừa người khác.
🇬🇧 Southern writing often uses it with up and that: raising the cry, shouting that a thief had got into the house. The one raising the alarm in these stories has usually just found a body, a thief, blood or danger, and the cry brings neighbours and village guards running. The corpus also uses it for a feigned outcry to fool others.
Thí dụ:
Hoảng hốt, chị ta tri hô lên, Hoàng Hậu chạy đến cầm con vật lên mà khóc ròng.
Panicking, she raised the cry, and the queen ran over, picked up the creature and wept bitterly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácLên tới đó thấy ông Dương nằm giữa một vũng máu còn ướt, người bồi liền tri hô lên.
Going up, they found Ong Duong lying in a pool of fresh blood, and the servant raised the alarm at once.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhỔng la lên một tiếng rồi im phăng phắc không thèm tri hô tiếng thứ nhì.
He let out one cry and then fell silent, not bothering to shout a second time.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúNếu Hia chạy thoát, cha cô đã rọi đèn sáng cả vườn và tri hô lên rồi.
If Hia had escaped, her father would have lit up the whole garden and raised the alarm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngLúc lâm nguy, tao tri hô lên, chú mày chạy tới cứu cũng không muộn.
When I am in danger, I will shout, and you can run to help in time.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiSáng hôm sau, người lối xóm tri hô: Một cái xác vừa trôi vào bãi bùn, xác của lão Tư Hiếm!
The next morning the neighbours raised the cry: a body had drifted onto the mudflat, old Tu Hiem's!
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNàng muốn tri hô lên, dù Hai Tỵ chưa phạm tới tội gì rõ rệt.
She wanted to cry out, though Hai Ty had not yet done anything clearly wrong.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyQua lật đật tri hô lên cho lính làng chạy đến khám nghiệm.
I hurriedly raised the alarm so the village guards would run over to investigate.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiNếu tri hô rằng con tôm nọ có tẩm thuốc độc thì quá sớm, cô Huôi mà biết được thì xảy ra chuyện rắc rối.
Crying out that the shrimp was poisoned would be too early; if Co Huoi found out, there would be trouble.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònRồi tôi tri hô rằng ăn trộm đã lẻn vào nhà tôi.
Then I raised the cry that a thief had sneaked into my house.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hoảng hốt, chị ta tri hô lên, Hoàng Hậu chạy đến cầm con vật lên mà khóc ròng.”“Lên tới đó thấy ông Dương nằm giữa một vũng máu còn ướt, người bồi liền tri hô lên.”“Ổng la lên một tiếng rồi im phăng phắc không thèm tri hô tiếng thứ nhì.”“Nếu Hia chạy thoát, cha cô đã rọi đèn sáng cả vườn và tri hô lên rồi.”“Lúc lâm nguy, tao tri hô lên, chú mày chạy tới cứu cũng không muộn.”“Sáng hôm sau, người lối xóm tri hô: Một cái xác vừa trôi vào bãi bùn, xác của lão Tư Hiếm!”“Nàng muốn tri hô lên, dù Hai Tỵ chưa phạm tới tội gì rõ rệt.”“Qua lật đật tri hô lên cho lính làng chạy đến khám nghiệm.”