Là còn ít tuổi, nên nó đứng đối với lớn tuổi và cao niên, và cụm người trẻ tuổi dùng như một danh từ chỉ cả một hạng.
Tiếng Anh: Young in years.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là còn ít tuổi, nên nó đứng đối với lớn tuổi và cao niên, và cụm người trẻ tuổi dùng như một danh từ chỉ cả một hạng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Còn ít tuổi. Nó đứng đối với lớn tuổi và cao niên, nên trong truyện hai bên hay đứng trong một câu: người trẻ tuổi như cậu mà đánh kẻ lớn tuổi như tôi. Điều đáng để ý là cụm người trẻ tuổi dùng như một danh từ chỉ cả một hạng, nên có người trẻ tuổi thiếu kinh nghiệm ở đời. Nó cũng đi sau danh từ: viên tướng trẻ tuổi.
🇬🇧 Few in years. It stands against being older, so in stories the two commonly appear in one sentence. Worth marking is that the phrase for a young person serves as a noun naming a whole class. It also follows a noun, as of a young officer or a young painter.
Thí dụ:
Trên thuyền, một đêm trăng kia, công chúa đã cho viên tướng trẻ tuổi hội kiến.
On the boat, one moonlit night, the princess granted the young officer an audience.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácXong rồi cả hai biến mất, gã trẻ tuổi trở về nhà, sống đến trăm tuổi mới chết.
Then both of them vanished, and the young fellow went home and lived to a hundred before he died.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNhơn dịp thầy tỏ lời khuyên em cháu trẻ tuổi nên noi gương của Quí mà lập thân.
On that occasion the teacher counselled the young nephew to follow his example and make his own way.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻCháu có sẳn tài học về nghề nông mà cháu lại còn trẻ tuổi chắc cháu làm được.
You have the learning for farming ready and you are young besides, so surely you can do it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhNgồi xong, người họa sĩ trẻ tuổi nầy sực nhớ lại mọi việc và mừng rỡ vô cùng.
Seated, this young painter suddenly remembered everything and was overjoyed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcThu-Vân vừa chợt hiểu qua câu chuyện vừa rồi, tâm trạng của môt người trẻ tuổi.
She had just come to understand from that talk the state of mind of a young person.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngSơn Tòng tuy trẻ tuổi, nhưng mà tôi xem tướng mạo không phải tầm thường đâu.
He is young, but by his bearing I judge him no common man.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngNgười trẻ tuổi thiếu kinh nghiệm ở đời, ngỡ đề nghị giá cao, là họ bán ngay.
Young people, wanting experience of the world, suppose that if a high price is proposed they will sell at once.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaThầy còn trẻ tuổi, mới bước chưn vào đường đời, thầy chưa thấy đời đê tiện.
You are young and have just set foot in the world, and have not yet seen how base it is.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrẻ tuổi, háo thắng, nhưng Hai Nhiệm vẫn hiểu cái thủ đoạn đối nhân xử thế.
Young and eager to win, and yet he understood the arts of dealing with people.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trên thuyền, một đêm trăng kia, công chúa đã cho viên tướng trẻ tuổi hội kiến.”“Xong rồi cả hai biến mất, gã trẻ tuổi trở về nhà, sống đến trăm tuổi mới chết.”“Nhơn dịp thầy tỏ lời khuyên em cháu trẻ tuổi nên noi gương của Quí mà lập thân.”“Cháu có sẳn tài học về nghề nông mà cháu lại còn trẻ tuổi chắc cháu làm được.”“Ngồi xong, người họa sĩ trẻ tuổi nầy sực nhớ lại mọi việc và mừng rỡ vô cùng.”“Thu-Vân vừa chợt hiểu qua câu chuyện vừa rồi, tâm trạng của môt người trẻ tuổi.”“Sơn Tòng tuy trẻ tuổi, nhưng mà tôi xem tướng mạo không phải tầm thường đâu.”“Người trẻ tuổi thiếu kinh nghiệm ở đời, ngỡ đề nghị giá cao, là họ bán ngay.”