Là với lên cao hơn phận mình, nhứt là trong chuyện yêu đương, nên nó là một lời chê mà người bị chê thấy nhục.
Tiếng Anh: To reach above one's station, above all in love.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là với lên cao hơn phận mình, nhứt là trong chuyện yêu đương, nên nó là một lời chê mà người bị chê thấy nhục.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Với lên cao hơn phận mình. Nghĩa đen là leo qua cái đèo, nhưng trong tiếng Nam Bộ nó hầu như luôn dùng nghĩa bóng, nhứt là trong chuyện yêu đương: nghèo mà đòi thương con nhà giàu thì bị nói là trèo đèo. Đây là một lời chê mà người bị chê thấy nhục, nên nhân vật hay chối.
🇬🇧 To reach higher than one's own station. Its plain sense is climbing a mountain pass, but in Southern speech it is nearly always figurative, above all in love: a poor person courting a rich family's child is said to do this. It is a reproach that shames, so characters commonly deny it.
Thí dụ:
Thật ra Ái Mỹ là người biết điều và không hề trèo đèo tìm con trai để mà yêu.
In truth she was a reasonable person and never reached above herself in seeking a young man to love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNhưng dầu sao, kẻ nào rắp ranh bắn sẻ ở gia đình đó, cũng có vẻ trèo đèo, coi không được.
But whatever else, whoever sets his sights on that household also looks to be reaching above himself, which is unseemly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNàng không muốn thế, người con trai gieo họa cũng chẳng trèo đèo.
She did not wish it, and the young man who brought the trouble was not reaching above himself either.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênCon Thắm coi bộ cũng biết phận nên chắc không dám trèo đèo đâu.
The girl seems to know her place too, so she surely will not dare reach above herself.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmVậy mà ổng còn nói thằng Ba đã không tiền mà còn bày đặt trèo đèo đi đốc tưa đốc tiếc này nọ!
And yet he still says that the young man has no money and is reaching above himself into this and that besides!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngNếu chỉ là một cô thủ quỹ thường thì xin một ơn huệ như vậy với một ông phó Giám-đốc là trèo đèo.
If she were only an ordinary cashier, to ask such a favour of a deputy director would be reaching above herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng đã vào tù một lần rồi chỉ vì trèo đèo, giờ chưa chi đã tính chuyện vay nợ để cung phụng đàn bà.
He has been to prison once already only for reaching above himself, and now without more ado he is planning to borrow money to keep a woman.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐứa nào không xu mà trèo đèo thì vào tù cũng đáng kiếp!
Anyone with not a penny who reaches above himself deserves prison!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenLà tư chức khiêm tốn, tôi không dám trèo đèo mơ những trang giai nhân tuyệt sắc, và một cô gái như thế nầy rất vừa với địa vị của tôi.
Being a modest employee, I do not dare reach above myself and dream of ladies of surpassing beauty, and a girl like this suits my station very well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngNếu vói xuống cũng là trèo đèo thì chàng đã trèo đèo một cách khó coi.
If reaching down is also reaching above oneself, then he has reached above himself in an unseemly way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật ra Ái Mỹ là người biết điều và không hề trèo đèo tìm con trai để mà yêu.”“Nhưng dầu sao, kẻ nào rắp ranh bắn sẻ ở gia đình đó, cũng có vẻ trèo đèo, coi không được.”“Nàng không muốn thế, người con trai gieo họa cũng chẳng trèo đèo.”“Con Thắm coi bộ cũng biết phận nên chắc không dám trèo đèo đâu.”“Vậy mà ổng còn nói thằng Ba đã không tiền mà còn bày đặt trèo đèo đi đốc tưa đốc tiếc này nọ!”“Nếu chỉ là một cô thủ quỹ thường thì xin một ơn huệ như vậy với một ông phó Giám-đốc là trèo đèo.”“Chàng đã vào tù một lần rồi chỉ vì trèo đèo, giờ chưa chi đã tính chuyện vay nợ để cung phụng đàn bà.”“Đứa nào không xu mà trèo đèo thì vào tù cũng đáng kiếp!”