Còn trẻ, tươi tắn, có cái vẻ vui sống của tuổi xuân.
Tiếng Anh: Young and fresh, with the lively air of youth.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Còn trẻ, tươi tắn, có cái vẻ vui sống của tuổi xuân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho người đã không còn nhỏ mà vẫn còn cái vẻ đó: chị Nhã vẫn còn trẻ trung đến độ bạn Uyên phải viết thư tỏ tình yêu với chị, vẫn còn những nét nào đó trẻ trung tươi mát, nàng thấy người bạn của nàng vẫn trẻ trung khỏe mạnh như cũ. Nó là cái người ta cố giữ hay cố làm ra: chị phải yêu đời, phải ăn diện trẻ trung. Nó cũng là cái người ta che đi: khăn sẽ che khuất hai má hai bên cổ của nàng, không còn ai thấy được sự trẻ trung ở nơi nào nữa cả. Kho văn đặt nó bên chữ khỏe mạnh, khả ái, tươi mát, và dùng nó cho cả một buổi đi chơi: buổi đi chơi biển hôm nay sẽ vui vẻ trẻ trung biết bao nhiêu. Có khi sự trẻ trung ngây dại lại không làm rung động được người lương thiện.
🇬🇧 The corpus uses the word most for people no longer very young who still have that air. It is something people try to keep or put on, and something that gets hidden; the corpus pairs it with health and freshness, applies it to an outing, and notes that innocent youthfulness may leave an honest man unmoved.
Thí dụ:
Chị Nhã vẫn còn trẻ trung đến độ bạn Uyên phải viết thư tỏ tình yêu với chị.
Nha was still so youthful that Uyen's friend wrote her a love letter.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaHọc trò chàng toàn là những thiếu nữ khỏe mạnh và trẻ trung ở tuổi của nàng.
His pupils were all healthy, youthful girls of her age.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhVẫn còn những nét nào đó trẻ trung, tươi mát làm cho Vũ cuốn hút người khác giới.
There were still some youthful, fresh features about Vu that made him attractive to women.
Nguồn: Dung Sàigòn, Êm Ả Một ĐờiRồi đây, khi ông Chúa Hòn mãn phần, nó tha hồ tìm người chồng khác đẹp đẽ, trẻ trung hơn.
Later, when the Island Lord dies, she will be free to find another husband, handsomer and younger.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChị phải yêu đời, phải ăn diện trẻ trung cho anh Đoàn sáng mắt ra.
You must love life and dress young, to open Doan's eyes.
Nguồn: Dung Sàigòn, Một Thủa Hẹn HòThân hình mạnh khỏe, gương mặt khả ái trẻ trung của thằng Tú lắm lúc khiến cô Ngọc rung động.
Tu's strong body and his pleasant young face often stirred Miss Ngoc.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyBuổi đi chơi biển hôm nay sẽ vui vẻ, trẻ trung biết bao nhiêu.
Today's outing to the sea will be so cheerful and full of youth.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaKhông, nó vui tươi, ngây dại, và sự trẻ trung của nó không thể làm rung động một người lương thiện.
No, she is bright and innocent, and her youthfulness cannot stir an honest man.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácKhăn sẽ che khuất hai má, hai bên cổ của nàng, không còn ai thấy được sự trẻ trung ở nơi nào nữa cả.
The scarf would hide her cheeks and the sides of her neck, and nobody would see youthfulness anywhere any more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMắt nàng rưng rưng lệ và qua màn nước mắt, nàng thấy người bạn của nàng vẫn trẻ trung khỏe mạnh như cũ.
Her eyes brimmed with tears, and through them she saw her friend still young and strong as ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chị Nhã vẫn còn trẻ trung đến độ bạn Uyên phải viết thư tỏ tình yêu với chị.”“Học trò chàng toàn là những thiếu nữ khỏe mạnh và trẻ trung ở tuổi của nàng.”“Vẫn còn những nét nào đó trẻ trung, tươi mát làm cho Vũ cuốn hút người khác giới.”“Rồi đây, khi ông Chúa Hòn mãn phần, nó tha hồ tìm người chồng khác đẹp đẽ, trẻ trung hơn.”“Chị phải yêu đời, phải ăn diện trẻ trung cho anh Đoàn sáng mắt ra.”“Thân hình mạnh khỏe, gương mặt khả ái trẻ trung của thằng Tú lắm lúc khiến cô Ngọc rung động.”“Buổi đi chơi biển hôm nay sẽ vui vẻ, trẻ trung biết bao nhiêu.”“Không, nó vui tươi, ngây dại, và sự trẻ trung của nó không thể làm rung động một người lương thiện.”