Con trâu với con bò nói gộp, thứ súc vật nhà nông dùng để cày và để kéo.
Tiếng Anh: Buffalo and oxen together, the beasts a farmer keeps for ploughing and for hauling.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Con trâu với con bò nói gộp, thứ súc vật nhà nông dùng để cày và để kéo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là hai tiếng ghép ngang nhau, và trong kho văn Nam Bộ nó chỉ cả loài súc vật lớn của nhà nông chớ không chỉ riêng con nào. Nó nằm trong dây kể của nghề làm ruộng: là ruộng, là rơm, là rạ, là trâu bò, là phân chuồng, là cấy gặt. Nó là của cải, nên nó vô sổ bộ của làng và vô án biên tịch: bộ trâu bò, biên tịch hết thảy nhà cửa trâu bò ruộng đất. Nó là cái người ta mướn, giao cho người coi, và phải giữ cho khỏi phá: mướn trâu bò, giao trâu bò cho gia dịch chăm nom, không sợ trâu bò tuôn phá.
🇬🇧 These are two words joined as equals, and in the Southern corpus the pair names the farmer's large stock rather than either beast alone. It sits in the list of the rice trade, the field, the straw, the stubble, the cattle, the manure, the planting and reaping. It is property, so it enters the village registers and the writs of seizure. It is hired, left in others' care, and kept from breaking into a garden.
Thí dụ:
Hoàn cảnh ấy là ruộng, là rơm, là rạ, là trâu bò, là phân chuồng, là cấy gặt.
That circumstance is the field, the straw, the stubble, the cattle, the manure, the planting and reaping.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaBọn này cứ dẫn lính mã tà đi lục soát trên núi, bắt trâu bò của dân mà làm tiệc.
This lot kept leading the constables to search the hills and seizing the people's cattle for a feast.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTại ít tiền quá nên làm lớn không được, phần thì còn phải mướn trâu bò nữa.
Having too little money he could not work on a large scale, and had besides to hire cattle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýTrâu bò chết, sình hôi thúi nực nồng, quạ ăn không hết vì quạ chết trong cơn bão.
The cattle lay dead and swollen with a heavy stench, and the crows could not eat them all, for the crows had died in the storm.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúPhía trước mặt tiền không sợ trâu bò tuôn phá, mình sẽ trồng bông bụp coi cho đẹp.
At the front, with no fear of cattle breaking in, we shall plant hibiscus to look well.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcÔng chỉ các sắc bộ: bộ đinh, bộ điền, bộ vụ đậu, bộ thổ trạch, bộ sanh ý, bộ trâu bò.
He pointed out the registers, of men, of fields, of beans, of house lots, of trades, of cattle.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTrâu bò ngủ trong chuồng mà cổng làm bằng những khúc gỗ to hơn bắp vế.
The cattle slept in a pen whose gate was made of logs thicker than a thigh.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTừ đấy, đứa bé lớn lên như thổi, hàng xóm phải đem trâu bò đến góp phần ăn cho đứa bé.
From then the child grew as if blown up, and the neighbours had to bring cattle to contribute to its food.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủMấy lõm cỏ sau chùa không đủ cho trâu bò ở đó ăn, đâu có dư tới mình.
The few patches of grass behind the temple were not enough for the cattle there, let alone to spare for ours.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNgười giao trâu bò, ruộng rẫy cho gia-dịch chăm nom.
He left the cattle and the fields in the servants' care.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hoàn cảnh ấy là ruộng, là rơm, là rạ, là trâu bò, là phân chuồng, là cấy gặt.”“Bọn này cứ dẫn lính mã tà đi lục soát trên núi, bắt trâu bò của dân mà làm tiệc.”“Tại ít tiền quá nên làm lớn không được, phần thì còn phải mướn trâu bò nữa.”“Trâu bò chết, sình hôi thúi nực nồng, quạ ăn không hết vì quạ chết trong cơn bão.”“Phía trước mặt tiền không sợ trâu bò tuôn phá, mình sẽ trồng bông bụp coi cho đẹp.”“Ông chỉ các sắc bộ: bộ đinh, bộ điền, bộ vụ đậu, bộ thổ trạch, bộ sanh ý, bộ trâu bò.”“Trâu bò ngủ trong chuồng mà cổng làm bằng những khúc gỗ to hơn bắp vế.”“Từ đấy, đứa bé lớn lên như thổi, hàng xóm phải đem trâu bò đến góp phần ăn cho đứa bé.”