Cái nề nếp trong đó việc nào cũng có chỗ đứng của nó.
Tiếng Anh: The settled arrangement in which every thing has its own place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái nề nếp trong đó việc nào cũng có chỗ đứng của nó.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trật là ngôi thứ, tự là theo hàng. Trong kho văn Nam Bộ nó trước hết là cái nề nếp thấy được trong một cái nhà: trật tự trong nhà khiến Sanh đoán biết ở đây kỹ luật ghê hồn, ông ách có vẻ khó chịu vì sự vô trật tự này. Nó cũng là cái mà người ta lấy lại được sau khi loạn: hồi lâu mới ổn định lại được trật tự. Nó đi với chữ giữ và chữ ép: quân sĩ hầu cận giữ trật tự, cả ba ngàn con đều ép mình vào trật tự. Làm trạng từ thì nó chỉ cách rút đi cho gọn: rút đi êm thắm và trật tự, anh rút lui có trật tự.
🇬🇧 The elements mean rank and sequence. In the Southern corpus it is first the settled way visible in a house, from which a guest may guess at the discipline kept there, or whose absence makes a man uneasy. It is also what is regained after a disturbance. It goes with words for keeping it and for being pressed into it. Used of a manner it describes a withdrawal made neatly.
Thí dụ:
Tử thần, dường như thấy khó thắng, nên nửa đêm rút đi êm thắm và trật tự.
Death, seeming to find the victory hard, withdrew at midnight quietly and in good order.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐây là chợ Vĩnh Hưng, tuy là chợ làng nhưng tấp nập, có an ninh trật tự.
This is the Vinh Hung market, and though a village market it is busy, and has its peace and good order.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTrật tự trong nhà khiến Sanh đoán biết ở đây kỹ luật ghê hồn, nên cậu ta cố gìn giữ.
The good order of the house led Sanh to guess that the discipline here was frightful, so he took care to keep to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngEm đã đau nhiều lắm rồi, không thích đau nữa khi anh rút lui có trật tự.
I have been hurt a great deal already and care for no more hurt when you withdraw in good order.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTrong khi vợ Tấn can thiệp để lấy lại an ninh trật tự thì Tấn mĩm cười.
While Tan's wife intervened to restore peace and good order, Tan only smiled.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròÔng ách có vẻ khó chịu vì sự vô trật tự này nhưng không tiện ra oai.
The constable seemed put out by this disorder but found no convenient moment to assert himself.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHơn thế, chỉ có trật tự nầy mới cho Minh nắm tay nàng mà dìu dắt.
More than that, only this order allowed Minh to take her hand and lead her along.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMột sự xáo trộn đến cực độ, hồi lâu mới ổn định lại được trật tự.
A disturbance carried to its utmost, and only after a long while could order be settled again.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnNhư thế họ chỉ tốn công điều khiển có mỗi một con mà cả ba ngàn con đều ép mình vào trật tự.
So they spent the labour of guiding only one, and all three thousand pressed themselves into that order.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờVị hoàng đế ngồi nơi ghế danh dự, xung quanh ngài còn hàng trăm quân sĩ hầu cận, giữ trật tự.
The emperor sat in the seat of honour, and about him were still a hundred attendant guards keeping order.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tử thần, dường như thấy khó thắng, nên nửa đêm rút đi êm thắm và trật tự.”“Đây là chợ Vĩnh Hưng, tuy là chợ làng nhưng tấp nập, có an ninh trật tự.”“Trật tự trong nhà khiến Sanh đoán biết ở đây kỹ luật ghê hồn, nên cậu ta cố gìn giữ.”“Em đã đau nhiều lắm rồi, không thích đau nữa khi anh rút lui có trật tự.”“Trong khi vợ Tấn can thiệp để lấy lại an ninh trật tự thì Tấn mĩm cười.”“Ông ách có vẻ khó chịu vì sự vô trật tự này nhưng không tiện ra oai.”“Hơn thế, chỉ có trật tự nầy mới cho Minh nắm tay nàng mà dìu dắt.”“Một sự xáo trộn đến cực độ, hồi lâu mới ổn định lại được trật tự.”