Là nhìn không rời mắt, mắt mở lớn mà không nháy, dáng của người vừa quá đỗi bất ngờ hoặc quá đỗi thương.
Tiếng Anh: Staring fixedly without blinking, in shock or in love.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là nhìn không rời mắt, mắt mở lớn mà không nháy, dáng của người vừa quá đỗi bất ngờ hoặc quá đỗi thương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhìn không rời mắt, mắt mở lớn mà không nháy. Đây là dáng của người vừa quá đỗi bất ngờ hoặc quá đỗi thương, nên nó hầu như luôn đi ngay sau tiếng nhìn, và câu trước thường cho biết cái làm người đó sững ra.
🇬🇧 To look without taking the eyes away, wide and unblinking. It is the bearing of one utterly surprised or utterly loving, so it nearly always follows the verb to look, and the sentence before tells what has struck them still.
Thí dụ:
Trong một thoáng, tôi thấy mắt Bạch long lanh, nhìn tôi trân trối như sắp khóc.
For a moment I saw his eyes shine and look at me fixedly as if about to weep.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IÔng Thần Tốc làm thinh, ông nhìn bà trân trối và thấy bà đẹp hơn bao giờ cả!
He kept silent and looked at her fixedly and found her handsomer than ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnKhi Hoàng trở ra thì bắt gặp người khách lạ đang nhìn nàng trân trối.
When she came back out she caught the strange guest looking at her fixedly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNó hối hả tuột xuống, chạy lại bên em, nhìn trân trối vào cái lỗ.
He slid down in haste, ran over to his brother and looked fixedly into the hole.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bài Học Thương NhauToàn kinh ngạc, trố mắt há miệng mà nhìn bà già nầy trân trối.
He was astonished and stared open mouthed at this old woman fixedly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoThu day lại nhìn trân trối gương mặt ngây thơ và bình thản của con trong giấc ngủ không tư lự của nó.
She turned and looked fixedly at her child's artless calm face in its untroubled sleep.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngDứt lời anh ta miễn cưởng đứng dậy, trân trối nhìn xuống Nhãn một hồi lâu rồi mới chịu bỏ đi ra ngoài.
With that he got up unwillingly and looked fixedly down at her a long while before he would go out.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuĐịnh rụng rời nhìn bạn trân trối, cổ họng nghẹn ngào.
He went limp and looked at his friend fixedly, his throat choking.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenSuzanne rụng rời (cố nhiên là đóng trò) buông con dao nhỏ đang dùng xắt chuối, trân trối nhìn ông Trung.
She went limp, of course in play, and dropped the small knife she was slicing bananas with and looked fixedly at him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngTôi lại giật nẩy mình, nhưng lần nầy tôi không dáo dác nghe ngóng nữa, mà há miệng, trố mắt nhìn Ngọc trân trối.
I started again, but this time I no longer looked anxiously about but opened my mouth and stared at her fixedly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trong một thoáng, tôi thấy mắt Bạch long lanh, nhìn tôi trân trối như sắp khóc.”“Ông Thần Tốc làm thinh, ông nhìn bà trân trối và thấy bà đẹp hơn bao giờ cả!”“Khi Hoàng trở ra thì bắt gặp người khách lạ đang nhìn nàng trân trối.”“Nó hối hả tuột xuống, chạy lại bên em, nhìn trân trối vào cái lỗ.”“Toàn kinh ngạc, trố mắt há miệng mà nhìn bà già nầy trân trối.”“Thu day lại nhìn trân trối gương mặt ngây thơ và bình thản của con trong giấc ngủ không tư lự của nó.”“Dứt lời anh ta miễn cưởng đứng dậy, trân trối nhìn xuống Nhãn một hồi lâu rồi mới chịu bỏ đi ra ngoài.”“Định rụng rời nhìn bạn trân trối, cổ họng nghẹn ngào.”