Lanh lợi, biết xoay xở theo thời; cũng có nghĩa lật lọng, trở mặt, không giữ lời.
Tiếng Anh: Nimble and quick to adapt; also double dealing, going back on one's word.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lanh lợi, biết xoay xở theo thời; cũng có nghĩa lật lọng, trở mặt, không giữ lời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Kỳ xưa hay dùng nó theo nghĩa khen: lanh lợi tráo trở, buôn bán phải biết tráo trở mới được, tức là biết xoay xở cho ra lợi. Nhưng nó cũng mang nghĩa chê người lật lọng, như quen thói tráo trở dễ sa ngã, nếu ông tráo trở thì bạn tôi sẽ mang bức ảnh đi.
🇬🇧 The old Southern corpus often uses it approvingly: clever and resourceful, in business one must know how to maneuver, meaning to turn things to profit. But it also criticizes double dealers, as in someone used to wheeling and dealing falls easily, or if you go back on your word my friend will take the photo.
Thí dụ:
Cúc Hương học nho nên thiệt thà, Hưởng có tân học nên lanh lợi, tráo trở hơn.
Cuc Huong studied the classics so she was honest, while Huong had a modern education so she was quicker and more resourceful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnPhàm ra đứng buôn bán phải biết tráo trở như khách-trú đó vậy mới đặng chớ.
Anyone going into business must know how to wheel and deal like the Chinese merchants, that's how you succeed.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộngTại không quen thói tráo trở theo thời như người ta nên anh lo ngại chưa dám quyết định.
Not being used to shifting with the times like others, I'm worried and don't dare decide yet.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMà Đạt quen thói tráo trở, thì lại càng dễ sa ngã hơn người.
And Dat, used to his tricky ways, was all the more easily led astray.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânBạch-Hổ nhỏ vóc da trắng môi son, tráo trở rất gọn gàng.
Bach Ho was small, fair skinned with red lips, and very nimble and slick.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyNhưng mà buôn bán phải biết tráo trở mới được, chớ lù đù quá, thì đã không có lợi mà lại còn sợ phải bị hại.
But in business you must know how to maneuver, if you're too slow you not only make no profit but may even get hurt.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuTuy nhiên nàng quyết không làm điều tráo trở đó.
Still, she was determined not to do that double dealing thing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNếu ông tráo trở, bạn tôi sẽ không xin tiền ông mà chỉ mang bức ảnh ấy đến gia đình thông gia của ông mà thôi.
If you go back on your word, my friend won't ask you for money but will simply take the photo to your in laws.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenBình học giỏi lanh lợi tráo trở hay lắm mà.
Binh is a good student, clever and very resourceful.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnMình khôn ngoan, người ta muốn việc gì mình tráo trở làm cho người ta được việc, người ta thưởng công cho mình, ấy việc ơn nghĩa, chớ có phải hối lộ đâu.
Being shrewd, when people want something done you maneuver to get it done for them, and they reward you; that's gratitude, not bribery.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cúc Hương học nho nên thiệt thà, Hưởng có tân học nên lanh lợi, tráo trở hơn.”“Phàm ra đứng buôn bán phải biết tráo trở như khách-trú đó vậy mới đặng chớ.”“Tại không quen thói tráo trở theo thời như người ta nên anh lo ngại chưa dám quyết định.”“Mà Đạt quen thói tráo trở, thì lại càng dễ sa ngã hơn người.”“Bạch-Hổ nhỏ vóc da trắng môi son, tráo trở rất gọn gàng.”“Nhưng mà buôn bán phải biết tráo trở mới được, chớ lù đù quá, thì đã không có lợi mà lại còn sợ phải bị hại.”“Tuy nhiên nàng quyết không làm điều tráo trở đó.”“Nếu ông tráo trở, bạn tôi sẽ không xin tiền ông mà chỉ mang bức ảnh ấy đến gia đình thông gia của ông mà thôi.”