Mở to và nhìn thẳng, không chớp, thường vì thức trắng, lo sợ hay ngơ ngác.
Tiếng Anh: Wide open and staring without blinking, often from sleeplessness, fear or bewilderment.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mở to và nhìn thẳng, không chớp, thường vì thức trắng, lo sợ hay ngơ ngác.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hầu như chỉ dùng nó cho đôi mắt, nhứt là trong cụm mở mắt trao tráo: đôi mắt mở trao tráo, mở mắt trao tráo mà không nói chi hết, mắt anh ta mở trao tráo trong đêm. Nó tả người thức trắng vì lo, trẻ con thức giấc, hay người ngồi ngây vì sốc. Kho văn cũng dùng nó cho cái nhìn chòng chọc, như đôi mắt sắc sảo đang trao tráo nhìn chàng.
🇬🇧 The corpus uses it almost only for eyes, especially in the phrase to lie wide eyed: eyes wide open, staring wide eyed without a word, his eyes wide open all night. It describes people lying awake with worry, babies waking, or someone dazed with shock. The corpus also uses it for a fixed stare, like sharp eyes staring straight at him.
Thí dụ:
Ổng cứ gác tay lên trán, đôi mắt mở trao tráo mỗi lần mình lén quay qua nhìn ổng.
He kept his arm on his forehead, eyes wide open, every time I stole a glance at him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhBàn tay Hồng vuốt mắt cho con cá đang chết, nhưng mắt nó cứ mở trao tráo.
Hong's hand stroked the eyes of the dying fish, but its eyes stayed wide open.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyĐứa nhỏ mở mắt trao tráo, hươi tay thiệt mạnh, không khóc la chi hết.
The baby opened its eyes wide, waved its arms hard, and did not cry at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýĐang đi, Hoàng bắt gặp một đôi mắt sắc sảo đang trao tráo nhìn chàng.
As he walked, Hoang caught a pair of sharp eyes staring straight at him.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaHàng trăm cặp mắt trao tráo nhìn thầy, hàng trăm quả tim hồi hộp.
Hundreds of pairs of eyes stared wide at the teacher, hundreds of hearts pounding.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngKế bên nó, một con chuột nhỏ nhắn đang trao tráo mắt nhìn nó.
Beside it, a tiny mouse was staring at it wide eyed.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim XanhXuân Hoa lên xe ngồi mở mắt trao tráo mà không nói chi hết.
Xuan Hoa got into the car and sat staring wide eyed without a word.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhNhờ thế mà nàng thấy rõ được mắt Toàn đang mở trao tráo.
Thanks to that she could see clearly that Toan's eyes were wide open.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoMắt anh ta mở trao tráo trong đêm và lúc nào cũng tưởng chừng như có lính tráng sắp tới bắt mang đi.
His eyes stayed wide open through the night, always fearing soldiers were about to come and take him away.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng Thu Thủy cứ mở mắt trao tráo mà ngó Xuân Sơn.
But Thu Thuy just stared wide eyed at Xuan Son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ổng cứ gác tay lên trán, đôi mắt mở trao tráo mỗi lần mình lén quay qua nhìn ổng.”“Bàn tay Hồng vuốt mắt cho con cá đang chết, nhưng mắt nó cứ mở trao tráo.”“Đứa nhỏ mở mắt trao tráo, hươi tay thiệt mạnh, không khóc la chi hết.”“Đang đi, Hoàng bắt gặp một đôi mắt sắc sảo đang trao tráo nhìn chàng.”“Hàng trăm cặp mắt trao tráo nhìn thầy, hàng trăm quả tim hồi hộp.”“Kế bên nó, một con chuột nhỏ nhắn đang trao tráo mắt nhìn nó.”“Xuân Hoa lên xe ngồi mở mắt trao tráo mà không nói chi hết.”“Nhờ thế mà nàng thấy rõ được mắt Toàn đang mở trao tráo.”