Trở lại từ điển

tranh thủ

động từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “tranh thủ” là gì?

Ráng dùng cho hết khoảng thời giờ đang có, làm liền cho kịp, không để phí.

Tiếng Anh: To make the most of the time one has, acting at once so that none of it is wasted.

Cách đọc
tranh thủ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “tranh thủ”:

1 nét nghĩa
1ráng dùng hết thời giờ đang cóđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Tranh thủ là ráng làm cho kịp trong lúc còn thời giờ, không để lỡ. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi liền với thời gian, thời giờ: tranh thủ thời gian lên đường theo chuyến xe sớm nhứt, tranh thủ thời gian vì chiều còn việc khác, chịu tốn tiền vì cần tranh thủ thời gian. Cũng có khi là cố ý kéo dài một việc để chờ một việc khác: rao chậm chậm, tranh thủ thời giờ chờ người đi mua cà phê về. Đứng một mình thì là lo làm liền: em phải tranh thủ ngay đi.

🇬🇧 It means hurrying to get something done while there is still time. In the Southern corpus it mostly goes with the words for time: to lose no time and set out on the earliest coach, to make the most of the time because the afternoon is taken, to accept an expense because time must not be lost. It can also mean deliberately drawing something out to wait for something else: playing a prelude slowly to gain time until someone returns with coffee. Standing alone it means getting on with it right away.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + tranh thủ + tân ngữtranh thủ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + tranh thủ

Thí dụ:

Nay, vì cần tranh thủ thời gian nên phải bóp bụng bỏ ra một ngày hai đồng bạc.

Now, because time had to be made the most of, two piastres a day had to be grudgingly paid out.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Được mà, em phải tranh thủ ngay đi, đừng có câu giờ nữa, sốt ruột lắm cô bé ơi.

All right, but you must get on with it right away, stop stalling, I am getting very impatient, little miss.

Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai

Rốt cuộc, hai người đồng ý tranh thủ thời gian lên đường vào ngày mai, theo chuyến xe đò sớm nhứt.

In the end, the two agreed to lose no time and set out the next day, on the earliest coach.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Tranh thủ thời gian, chiều mình có chương trình khác.

We are making the most of the time, we have other plans for the afternoon.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Nãy giờ, anh rao chậm chậm, cố ý tranh thủ thời giờ để chờ cô bé - đứa học trò lớn tuổi nhứt, đi mua cà phê về đãi khách.

All this while he had been playing the prelude slowly, deliberately gaining time to wait for the girl, his oldest pupil, who had gone to buy coffee for the guests.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Nay, vì cần tranh thủ thời gian nên phải bóp bụng bỏ ra một ngày hai đồng bạc.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 1
“Được mà, em phải tranh thủ ngay đi, đừng có câu giờ nữa, sốt ruột lắm cô bé ơi.”
Từ Kế Tường, Cánh Hồng Gai, Chương 5
“Rốt cuộc, hai người đồng ý tranh thủ thời gian lên đường vào ngày mai, theo chuyến xe đò sớm nhứt.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Hai viên ngọc
“Tranh thủ thời gian, chiều mình có chương trình khác.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 5
“Nãy giờ, anh rao chậm chậm, cố ý tranh thủ thời giờ để chờ cô bé - đứa học trò lớn tuổi nhứt, đi mua cà phê về đãi khách.”
Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú, Ngày Xuân Nghe Chim Hót
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “tranh thủ”

“tranh thủ” nghĩa là gì?

Ráng dùng cho hết khoảng thời giờ đang có, làm liền cho kịp, không để phí.

“tranh thủ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Hoa Hậu Bồ Đào của Bình-nguyên Lộc: “Nay, vì cần tranh thủ thời gian nên phải bóp bụng bỏ ra một ngày hai đồng bạc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.