Lánh ra cho cách xa, không tới gần người, chỗ hay việc mình muốn tránh.
Tiếng Anh: To keep well away from a person, place or thing one wants to avoid.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lánh ra cho cách xa, không tới gần người, chỗ hay việc mình muốn tránh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho chỗ nguy, cho người gây phiền hay cho điều mình ngại: tránh xa chốn này, tránh xa mấy chòm nhà, tránh xa người đàn bà đó, tránh xa tiếng cười quái ác. Nó cũng tả việc cố ý lánh mặt, như dường như cố ý muốn tránh xa con.
🇬🇧 The corpus uses it for dangerous places, troublesome people or things one dreads: keeping away from this place, avoiding the clusters of houses, staying away from that woman, hurrying away from mocking laughter. It also describes deliberately avoiding someone, as if purposely keeping away from one's child.
Thí dụ:
Nhưng nàng phải bước vội vàng để tránh xa chị ấy để mà dò hình cho đỡ sốt ruột.
But she had to hurry off to get away from that woman and scout around to ease her worry.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoChúng bây mau mau tránh xa chốn này, không thì có thể nguy đến tính mạng đó.
You lot, get away from this place quickly, or your lives may be in danger.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngAnh ta băng xuống ruộng, mà lại tránh xa mấy chòm nhà, dường như sợ người ta đón bắt.
He cut down into the fields, keeping well away from the clusters of houses, as if afraid someone would stop him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngĐi hóng mát ngoài sân, sẽ bị nàng nghi là tránh xa nàng để nhỏ to tâm sự thì rầy lắm.
If he went out to the yard for fresh air, she would suspect him of slipping away to whisper secrets, and that would be trouble.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngMấy tháng nay em sợ thẩy lắm, em tránh xa, em không dám tới nhà thẩy.
For months now I have been so afraid of him; I keep away and do not dare go to his house.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuHạnh cảm thấy đôi má mình bừng đỏ lên, chân Hạnh bước mau để tránh xa tiếng cười quái ác.
Hanh felt her cheeks flush red, and she hurried her steps to get away from the mocking laughter.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNghiệp đi theo nói chuyện thì cô ừ hử rồi bỏ đi xuống nhà bếp, dường như cố ý muốn tránh xa con.
When Nghiep followed her to talk, she only grunted and went off to the kitchen, as if deliberately avoiding her son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnỪ, nếu họ có hẹn hò với nhau và tránh xa căn nhà thì chỉ còn có cách dắt nhau lại nơi cao ráo ấy.
Well, if they had a date and stayed away from the house, the only option would be to go together to that high, dry spot.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCậu Cẩu đang hung hăng đến mức tôi muốn tránh xa vài ngày.
Young master Cau is so aggressive that I want to keep away for a few days.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònChàng đã hứa với nàng là sẽ tránh xa người đàn bà đó ra.
He had promised her that he would stay away from that woman.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nàng phải bước vội vàng để tránh xa chị ấy để mà dò hình cho đỡ sốt ruột.”“Chúng bây mau mau tránh xa chốn này, không thì có thể nguy đến tính mạng đó.”“Anh ta băng xuống ruộng, mà lại tránh xa mấy chòm nhà, dường như sợ người ta đón bắt.”“Đi hóng mát ngoài sân, sẽ bị nàng nghi là tránh xa nàng để nhỏ to tâm sự thì rầy lắm.”“Mấy tháng nay em sợ thẩy lắm, em tránh xa, em không dám tới nhà thẩy.”“Hạnh cảm thấy đôi má mình bừng đỏ lên, chân Hạnh bước mau để tránh xa tiếng cười quái ác.”“Nghiệp đi theo nói chuyện thì cô ừ hử rồi bỏ đi xuống nhà bếp, dường như cố ý muốn tránh xa con.”“Ừ, nếu họ có hẹn hò với nhau và tránh xa căn nhà thì chỉ còn có cách dắt nhau lại nơi cao ráo ấy.”