Né người hay né chỗ cho khỏi đụng chạm; cũng là lảng tránh không muốn đối diện.
Tiếng Anh: To dodge a person or thing to avoid contact; also to evade what one does not want to face.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Né người hay né chỗ cho khỏi đụng chạm; cũng là lảng tránh không muốn đối diện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo nghĩa đen cho động tác né người, né đòn, như nhanh nhẹn tránh né, tránh né rất tài tình. Nó cũng dùng nhiều theo nghĩa bóng cho sự lảng tránh câu hỏi, người hay chuyện khó, như tránh né câu trả lời, tránh né một cách tài tình không phải là từ chối.
🇬🇧 The corpus uses it literally for dodging a person or a blow, as in nimbly dodging, evading with great skill. It is also used much figuratively for sidestepping a question, a person or an awkward matter, as in avoiding an answer, or deftly dodging without actually refusing.
Thí dụ:
Sự tránh né ấy không đem ích lợi nào tới cho ta hết mà chỉ gây thêm phiền toái.
Such evasion brings us no benefit at all, only more trouble.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamChị Thục tránh né câu trả lời, chỉ đáp một cách gượng gạo bằng nụ cười.
Thuc avoided the question, answering only with a forced smile.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaChị bước ra đường, dè dặt để kịp tránh né nếu anh ta lại nổi cơn điên.
She stepped out into the street, careful to be ready to dodge if he flew into a rage again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTôi đâu có biết là Thiếu tá cần tránh né những người hợp tác.
I had no idea the Major needed to avoid his collaborators.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThật ra, nàng nhờ nhanh nhẹn tránh né, khi trồi khi lặn, không thì đã sa vào móng vuốt quái vật từ lâu.
In truth, she had survived by nimbly dodging, surfacing and diving, or she would long since have fallen into the monster's claws.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công ChúaĐã kinh nghiệm, Cao bồi chánh tránh né rất tài tình.
Experienced, the lead cowboy dodged with great skill.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmÔng cụ chỉ nhẹ nhàng tránh né, bóng cụ thấp thoáng quanh người, tôi không thể nào chạm vào người cụ được.
The old man merely dodged lightly, his shadow flickering around me, and I could not touch him at all.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiHình như chúng nó không sợ cái gì động đậy, chỉ cần tránh né các nơi bị đập thôi nên hai tay Lưu hươi lia mà vẫn bị chúng bám riết vào.
They did not seem to fear anything moving, only avoiding the spots being swatted, so though Luu's hands flailed they kept clinging to him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhưng cô gái cáo non nầy tránh né một cách tài tình không phải là từ chối xẵng, hoặc hứa hẹn suông mà làm bộ không hiểu rằng đó là một cuộc tấn công tình ái.
But this young vixen dodged skillfully, not refusing curtly or making empty promises, but pretending not to understand that it was an amorous advance.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng muốn tránh né về ngay, đến thăm bà chánh thất.
He wanted to slip away home, to visit his first wife.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sự tránh né ấy không đem ích lợi nào tới cho ta hết mà chỉ gây thêm phiền toái.”“Chị Thục tránh né câu trả lời, chỉ đáp một cách gượng gạo bằng nụ cười.”“Chị bước ra đường, dè dặt để kịp tránh né nếu anh ta lại nổi cơn điên.”“Tôi đâu có biết là Thiếu tá cần tránh né những người hợp tác.”“Thật ra, nàng nhờ nhanh nhẹn tránh né, khi trồi khi lặn, không thì đã sa vào móng vuốt quái vật từ lâu.”“Đã kinh nghiệm, Cao bồi chánh tránh né rất tài tình.”“Ông cụ chỉ nhẹ nhàng tránh né, bóng cụ thấp thoáng quanh người, tôi không thể nào chạm vào người cụ được.”“Hình như chúng nó không sợ cái gì động đậy, chỉ cần tránh né các nơi bị đập thôi nên hai tay Lưu hươi lia mà vẫn bị chúng bám riết vào.”