Là cãi nhau bằng lý lẽ để tìm cho ra lẽ phải, nên nó khác cãi ở chỗ nó cần lý lẽ, và khác nói chuyện ở chỗ nó có hai bên khác ý.
Tiếng Anh: To argue a question out by reasons.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cãi nhau bằng lý lẽ để tìm cho ra lẽ phải, nên nó khác cãi ở chỗ nó cần lý lẽ, và khác nói chuyện ở chỗ nó có hai bên khác ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cãi nhau bằng lý lẽ để tìm cho ra lẽ phải. Nó khác cãi ở chỗ nó cần lý lẽ chớ không cần lớn tiếng, và khác nói chuyện ở chỗ nó đòi hai bên khác ý nhau. Vì vậy người ta nói khi quan niệm khác nhau thì cần có sự tranh luận, và nó sôi nổi thì phải bỏ thăm mới dứt.
🇬🇧 To argue a matter out by reasons so as to find what is right. It differs from quarrelling in needing reasons rather than a raised voice, and from conversation in requiring two sides that differ. So people say that where opinions differ this is needed.
Thí dụ:
Họ sẽ tranh luận thẳng thắn với nhau, với tinh thần xây dựng, hứng thú.
They will argue it out frankly with one another, in a building spirit and with relish.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngThôi, có tranh luận đến nơi đến chốn cũng chẳng giải quyết được gì.
Come, arguing it out to the very end will settle nothing either.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IVấn đề đó trở thành một cuộc tranh luận kéo dài trong nhiều tháng.
That question became an argument drawn out over many months.
Nguồn: Kim Nhật, Về RÔng bà cụ “tranh luận” một hồi, tức lý, ông cụ xách xe đi làm.
The old couple argued a while, and being at a loss for reasons the old man took his bicycle and went off to work.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngNgộ nghĩnh hơn nữa là tánh cách của các cuộc tranh luận.
Odder still was the character of the arguments.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamHọ cãi nhau về mặt thẫm mỹ, mặt tiện lợi, mặt tình cảm, nhiều cuộc tranh luận sôi nổi quá, muốn chấm dứt phải mượn đến lối bỏ thăm đưa tay lên.
They quarrelled over the beauty of it, the convenience of it, the feeling of it, and some of the arguments grew so heated that to end them they had to fall back on a show of hands.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcĐi sâu vào việc tiếp xúc ấy là vấn đề nghiên cứu về lâu về dài, cần thêm nhiều tư liệu và tranh luận.
To go deep into that contact is a matter for long study, needing more material and more argument.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngCó gì thì chiều hội ý mặc sức mà tranh luận với nhau.
If anything comes up we can confer this evening and argue it out to our hearts' content.
Nguồn: Kim Nhật, Bóng Tối Đi Qua IVì chưa thỏa mãn nên còn tranh luận với nhau, tranh luận vì thiếu sót tài liệu, thiếu vài bằng cớ nào đó.
Being unsatisfied they argue with one another still, and argue for want of material and for want of some proof or other.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngKhi quan niệm khác nhau, thì cần có sự tranh luận.
Where opinions differ, there must be argument.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Họ sẽ tranh luận thẳng thắn với nhau, với tinh thần xây dựng, hứng thú.”“Thôi, có tranh luận đến nơi đến chốn cũng chẳng giải quyết được gì.”“Vấn đề đó trở thành một cuộc tranh luận kéo dài trong nhiều tháng.”“Ông bà cụ “tranh luận” một hồi, tức lý, ông cụ xách xe đi làm.”“Ngộ nghĩnh hơn nữa là tánh cách của các cuộc tranh luận.”“Họ cãi nhau về mặt thẫm mỹ, mặt tiện lợi, mặt tình cảm, nhiều cuộc tranh luận sôi nổi quá, muốn chấm dứt phải mượn đến lối bỏ thăm đưa tay lên.”“Đi sâu vào việc tiếp xúc ấy là vấn đề nghiên cứu về lâu về dài, cần thêm nhiều tư liệu và tranh luận.”“Có gì thì chiều hội ý mặc sức mà tranh luận với nhau.”