Giành giựt với nhau một quyền lợi, một phần đất hay một điều phải trái mà hai bên đều cho là của mình.
Tiếng Anh: To dispute or contend; to fight over a right, a piece of land or a claim that both sides regard as theirs.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Giành giựt với nhau một quyền lợi, một phần đất hay một điều phải trái mà hai bên đều cho là của mình.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó như động từ lẫn danh từ: tranh chấp với ông chủ, sợ tranh chấp với Lục cụ, rồi cuộc tranh chấp, vụ tranh chấp. Cái bị giành thường là gia tài, đất đai, quyền lợi: vụ tranh chấp điền thổ, có lý do để tranh chấp gia tài, ba anh em nhà kia tranh chấp. Kho văn cũng dùng nó cho cuộc tranh giành lớn trong lịch sử, và cho những chuyện nhỏ nhen đến buồn cười. Nó hay đi với quyết liệt và nhỏ nhen.
🇬🇧 The corpus uses it as both verb and noun: to dispute with an employer, to fear a quarrel, a dispute, a case. What is contested is usually an inheritance, land, or rights: a land dispute, grounds to contest an estate, three brothers quarrelling. It is also used for great historical struggles and for petty squabbles that verge on the comic. It pairs with fierce and petty.
Thí dụ:
Tranh chấp với ông chủ, theo luật lao động, là chuyện chung của mọi nhân viên.
A dispute with the employer, under labour law, is the concern of every employee.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúLuật sư phân chia ra hai vụ án, vụ tranh chấp điền thổ và vụ án giết người.
The lawyer split it into two cases, the land dispute and the murder case.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNhững cuộc tranh chấp nhiều khi cũng khá quyết liệt và cũng rất buồn cười.
The disputes were often quite fierce and also very comical.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữNếu vắng mặt thằng Cẩu lúc ông Chúa nhắm mắt thì cậu Hai Điền có lý do để tranh chấp.
If Cau were absent when the old lord closed his eyes, young Hai Dien would have grounds to contest it.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTrước đây, Hai Tam đã sợ cực nhọc, sợ tranh chấp với Lục cụ nên trốn về rạch Ông Rầy.
Before, Hai Tam had feared hardship and feared quarrelling with Luc Cu, so he fled back to Ong Ray creek.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiChưa kể đến cuộc tranh chấp giữa Gia Long và Tây Sơn, với vài toán quân theo Thiên Địa Hội.
Not to mention the struggle between Gia Long and the Tay Son, with a few bands following the Heaven and Earth Society.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamTôi bực mình: tại sao ở chốn thanh lâu u cốc mà lại xảy ra cuộc tranh chấp nhỏ nhen như vậy?
I was annoyed: why should such a petty dispute break out in a quiet house of pleasure?
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyCuộc tranh chấp diễn ra nhưng ông chủ Nhan viện cớ, đi vắng mặt.
The dispute took place, but the owner, Nhan, made an excuse and stayed away.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNhững vùng rừng núi thường chỉ để vậy, có cuộc tranh chấp xảy ra thì đôi bên sẽ chờ các nhà bác học, các nhà toán học xác nhận.
The forest and mountain areas were usually left as they were, and if a dispute arose both sides would wait for scientists and mathematicians to settle it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpHai con heo này đã rút ngay trong ba phần gia tài, lẽ tất nhiên nếu ba anh em nhà kia không tranh chấp thì hai con heo này không lọt ra ngoài vậy.
These two pigs had been taken straight out of the three shares of the inheritance; naturally, had the three brothers not quarrelled, the two pigs would not have slipped out.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tranh chấp với ông chủ, theo luật lao động, là chuyện chung của mọi nhân viên.”“Luật sư phân chia ra hai vụ án, vụ tranh chấp điền thổ và vụ án giết người.”“Những cuộc tranh chấp nhiều khi cũng khá quyết liệt và cũng rất buồn cười.”“Nếu vắng mặt thằng Cẩu lúc ông Chúa nhắm mắt thì cậu Hai Điền có lý do để tranh chấp.”“Trước đây, Hai Tam đã sợ cực nhọc, sợ tranh chấp với Lục cụ nên trốn về rạch Ông Rầy.”“Chưa kể đến cuộc tranh chấp giữa Gia Long và Tây Sơn, với vài toán quân theo Thiên Địa Hội.”“Tôi bực mình: tại sao ở chốn thanh lâu u cốc mà lại xảy ra cuộc tranh chấp nhỏ nhen như vậy?”“Cuộc tranh chấp diễn ra nhưng ông chủ Nhan viện cớ, đi vắng mặt.”