Ganh đua với người khác để hơn, để giành phần thắng hay phần lợi.
Tiếng Anh: To compete with others to come out ahead or win an advantage.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ganh đua với người khác để hơn, để giành phần thắng hay phần lợi.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó cho sự ganh đua trong học hành, thi thố và danh lợi: tranh đua giựt giải, chen lấn tranh đua với người ta, tranh đua danh lợi. Nhiều khi nó đi trong lời khuyên đừng tranh đua, như mình chẳng nên tranh đua với người ta làm chi. Nó cũng dùng cho trận đấu, như hai đội đang tranh đua ráo riết.
🇬🇧 The corpus uses it for rivalry in study, contests and worldly success: competing for prizes, jostling to keep up with others, vying for fame and fortune. Often it comes in advice not to compete, as in there is no point trying to outdo others. It is also used for matches, like two teams competing fiercely.
Thí dụ:
Nhưng nên để cho người ta phạm nghĩa, không nên tranh đua nhau mà làm.
But let others break with duty, we should not compete with each other to do it.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánKhi về ngang tới sân banh Hìa dừng xe lại giữa lúc hai đội cầu nhóc tì đang tranh đua ráo riết.
Passing the football field, Hia stopped the car just as two kids' teams were competing fiercely.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuMà tôi nghĩ ở dưới nầy ham tranh đua với người ta mà làm gì.
And I think, why bother competing with others down here.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuMột sự sống bắt đầu, và khởi đầu cho một cuộc vật vã tranh đua với đời sống khoảng sáu mươi năm.
A life begins, and with it a struggle and rivalry with life lasting some sixty years.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngCô ta đẹp dường nào mà khiến Thọ phải mê mệt đến độ tranh đua với Năm Quýnh, để mang họa vào thân.
How beautiful was she, to make Tho so infatuated that he competed with Nam Quynh and brought trouble on himself.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônHọc sinh nam nữ ở trường nào cũng ráng sức học ôn cho nhuần đặng tranh đua giựt giải với chúng bạn.
Boys and girls at every school studied hard to compete with their classmates for prizes.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýThầy đã vào trường danh lợi rồi thì phải chen lấn tranh đua với người ta, không nên để thua sút họ.
Having entered the race for fame and profit, you must jostle and compete with others and not fall behind them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnMình chẳng nên tranh đua với người ta làm chi.
We shouldn't try to compete with other people.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiPhải biết sự thật ấy và có tranh đua thì tranh nhưng đừng đau xót lắm cho phận mình, vô ích, một khi mình thua.
One must know that truth, and if one competes then compete, but don't grieve too much over one's lot, it's useless once you lose.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTranh đua gì thứ việc bá láp đó hổng biết?
Competing over that kind of rubbish, what for?
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng nên để cho người ta phạm nghĩa, không nên tranh đua nhau mà làm.”“Khi về ngang tới sân banh Hìa dừng xe lại giữa lúc hai đội cầu nhóc tì đang tranh đua ráo riết.”“Mà tôi nghĩ ở dưới nầy ham tranh đua với người ta mà làm gì.”“Một sự sống bắt đầu, và khởi đầu cho một cuộc vật vã tranh đua với đời sống khoảng sáu mươi năm.”“Cô ta đẹp dường nào mà khiến Thọ phải mê mệt đến độ tranh đua với Năm Quýnh, để mang họa vào thân.”“Học sinh nam nữ ở trường nào cũng ráng sức học ôn cho nhuần đặng tranh đua giựt giải với chúng bạn.”“Thầy đã vào trường danh lợi rồi thì phải chen lấn tranh đua với người ta, không nên để thua sút họ.”“Mình chẳng nên tranh đua với người ta làm chi.”