Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Bày dọn cho đẹp mắt, và chính cái cách bày dọn đó.

Tiếng Anh: To set a place out to please the eye, and the setting out itself.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trang trí(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Bày dọn cho đẹp mắt, và chính cái cách bày dọn đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bày dọn cho đẹp mắtđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Trang là làm cho gọn đẹp, trí là đặt vô chỗ. Trong kho văn Nam Bộ nó nói cái nhà trước hết: bên trong trang trí như nhà cửa bên Âu Mỹ, trang trí rất sang trọng, trang trí sang và khéo lắm, nhà trang trí khá đẹp, sặc sỡ. Nó cũng nói cái sân: gia chủ trang trí sân nhà bằng bụi cây. Nó vô danh từ với chữ sự, chữ khoa, chữ nhà: sự trang trí lộng lẫy, khoa trang trí, nhà trang trí. Nó cũng làm định ngữ: hình trang trí, món trang trí. Và kho văn có một câu chua, khi cho một người vợ bị chồng dùng làm món trang trí cho dễ giao thiệp làm ăn.

🇬🇧 The elements mean to make neat and to set in place. In the Southern corpus it speaks first of a house, decorated in the Western manner, decorated grandly, decorated handsomely and gaudily. It speaks of a yard too, a host decorating his yard with shrubs. It enters noun phrases for the decoration, the art of it, and the tradesman. It also qualifies a thing as ornamental. And the corpus has one bitter line, a wife used by her husband as an ornament to ease his business dealings.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bên trong trang trí như là nhà cửa bên Âu-Mỹ mà Bích-Lệ đã thấy trong xi-nê.

Inside it was decorated like the houses of the West that Bich Le had seen in the pictures.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Nhà trang trí khá đẹp, sặc sỡ, cửa khép hờ.

The house was decorated quite handsomely and gaudily, and the door stood ajar.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú

Có điều khác là căn nhà lúc ấy đẹp lắm và trang trí rất sang trọng.

The difference was that the house then was very fine and decorated most grandly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Phương chi đây là vợ chấp nối mà ông ta dùng để làm món trang trí cho dễ giao thiệp làm ăn.

Still less as this was a second wife whom he used as an ornament to ease his dealings in business.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Ngày mai ông sẽ gọi nhà trang trí đến và hai tiếng đồng hồ sau đó, tất cả sẽ được thay mới.

Tomorrow he would call the decorator in, and two hours later everything would be made new.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Bà ta là một phụ nữ cao niên ở tỉnh nên quan niệm vẻ đẹp của khoa trang trí một cách nhà quê.

She was an elderly provincial woman and so held a country notion of beauty in the art of decoration.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tóm lại, chim chỉ là hình trang trí, như bao nhiêu hình trang trí khác, không hơn, không kém.

In sum the bird is only an ornamental figure, like any other, no more and no less.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Tối lại họ mở cửa ra như thường, và đèn sáng làm nổi bật sự trang trí lộng lẫy trong nhà của họ.

At night they opened the doors as usual, and the lamps set off the splendid decoration inside.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nhà Thúy ở lụp xụp như tất cả mọi nhà khác trong ngõ, nhưng bên trong trang trí sang và khéo lắm.

Thuy's house was tumbledown like all the others in the lane, but inside it was decorated grandly and very deftly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Minh ngạc nhiên lắm mà thấy gia chủ trang trí sân nhà bằng bụi cây không đẹp đẽ chút nào ấy.

Minh was much surprised to see the host decorate his yard with that shrub, which was not handsome at all.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bên trong trang trí như là nhà cửa bên Âu-Mỹ mà Bích-Lệ đã thấy trong xi-nê.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 2
“Cuối Hội trường là một khán đài cao, trang trí như một sân khấu lớn.”
Kim Nhật, Về R, Giờ phút hồi hộp
“Có điều khác là căn nhà lúc ấy đẹp lắm và trang trí rất sang trọng.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 6
“Phương chi đây là vợ chấp nối mà ông ta dùng để làm món trang trí cho dễ giao thiệp làm ăn.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 1
“Ngày mai ông sẽ gọi nhà trang trí đến và hai tiếng đồng hồ sau đó, tất cả sẽ được thay mới.”
Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên, Chương 1
“Bà ta là một phụ nữ cao niên ở tỉnh nên quan niệm vẻ đẹp của khoa trang trí một cách nhà quê.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Nhơn sinh quan bao tử
“Tóm lại, chim chỉ là hình trang trí, như bao nhiêu hình trang trí khác, không hơn, không kém.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
“Tối lại họ mở cửa ra như thường, và đèn sáng làm nổi bật sự trang trí lộng lẫy trong nhà của họ.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Ngõ hẻm vợ bé