Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Đồ dùng để làm đẹp cho người hay cho chỗ ở, như nữ trang, son phấn; cũng là sự làm đẹp.

Tiếng Anh: Things used to adorn a person or a place, such as jewellery or cosmetics; also adornment itself.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
trang sức(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Đồ dùng để làm đẹp cho người hay cho chỗ ở, như nữ trang, son phấn; cũng là sự làm đẹp.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1đồ làm đẹpđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho vàng bạc, son phấn và y phục làm đẹp: đồ trang sức, hóa phẩm trang sức, mỹ phẩm trang sức, có trang sức nên đổi sắc. Nó cũng dùng theo lối bóng cho người hay vật đem ra làm cảnh cho kẻ khác, như làm món trang sức cho đám tiệc của những phú ông. Nó hay đi với đồ, món và bằng.

🇬🇧 The corpus often uses it for gold, cosmetics and clothes that beautify: jewellery, toiletries, beauty products, looking transformed by adornment. It is also used figuratively for people or things put on show for others, like serving as an ornament at rich men's parties. It pairs with item, piece and with.

Cụm thường gặp:
đồ trang sứcmón trang sứctrang sức bằng
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Xin phép xong, anh về lấy quần áo của em và hóa phẩm trang sức của em vào đây.

Once permission is granted, I will go home and bring your clothes and toiletries here.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thói thường người Miên đào hầm trước bàn Phật bỏ xuống nào là vàng bạc, đồ trang sức.

The Khmer customarily dig a pit before the Buddha altar and put in gold, silver and jewellery.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Nguyện ghé vào khu bách hóa tìm đến gian hàng bán đồ mỹ phẩm trang sức.

Nguyen stopped at the department store and looked for the cosmetics counter.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Anh tao nói phụ nữ ta ngày nay trang sức bằng áo hơn là bằng nữ trang.

My brother says our women today adorn themselves with dresses more than with jewellery.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I

Chỉ giản dị có thế thôi, dân nguồn tra cứu dùng lông chim chỉ là đồ trang sức, không dính dáng gì tới tô tem hết.

Quite simply, the Lac Viet used bird feathers only as ornaments, nothing to do with totems.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Cúc để đồ trang sức như là phấn son, nước hoa trong đó, ngăn dưới đựng cái túi may với nào là kim, chỉ, kéo vân vân.

Cuc kept cosmetics such as powder, lipstick and perfume in there, and in the bottom drawer her sewing bag with needles, thread, scissors and so on.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng

Vài năm sau, một nghệ sĩ khác sẽ thay cho chàng, để đi làm món trang sức cho đám tiệc của những phú ông sính văn nghệ khác.

A few years on, another artist will take his place, to serve as an ornament at the parties of other rich men who fancy the arts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Vả lại bộ y phục tàu của chàng và mớ tóc râu hai tuần không phải là những món trang sức đáng được chàng trình diện với đàn bà.

Besides, his Chinese clothes and a fortnight's beard were no fit adornment to present himself to a woman.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Cô đã có nhan sắc sẵn, nay thêm trang sức thì sắc của cô càng đẹp bội phần, bởi vậy cô ngồi xe hơi đi chơi trẻ già thảy đều trầm trồ liếc ngó.

She was already beautiful, and now with adornments she was lovelier still, so when she rode by car everyone young and old stared admiringly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệt

Cô Hảo nhờ y phục, lại có trang sức, nên cô đổi sắc, làm cho bà Cả nhìn không được, lại thêm có hai đứa nhỏ đi theo nên thiệt bà không biết là ai.

Co Hao, thanks to her clothes and jewellery, looked so different that Ba Ca did not recognise her, and with two children along she truly did not know who it was.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Xin phép xong, anh về lấy quần áo của em và hóa phẩm trang sức của em vào đây.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 2
“Thói thường người Miên đào hầm trước bàn Phật bỏ xuống nào là vàng bạc, đồ trang sức.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 1
“Nguyện ghé vào khu bách hóa tìm đến gian hàng bán đồ mỹ phẩm trang sức.”
Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng, Chương 4
“Anh tao nói phụ nữ ta ngày nay trang sức bằng áo hơn là bằng nữ trang.”
Bình-Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập I, Chương 1
“Chỉ giản dị có thế thôi, dân Lạc Việt dùng lông chim chỉ là đồ trang sức, không dính dáng gì tới tô tem hết.”
Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 8. Thượng Việt, người Mường và Tô-tem Lạc Việt
“Cúc để đồ trang sức như là phấn son, nước hoa trong đó, ngăn dưới đựng cái túi may với nào là kim, chỉ, kéo vân vân.”
Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng Liêng, Chương 8
“Vài năm sau, một nghệ sĩ khác sẽ thay cho chàng, để đi làm món trang sức cho đám tiệc của những phú ông sính văn nghệ khác.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Pì-Pế-Hán
“Vả lại bộ y phục tàu của chàng và mớ tóc râu hai tuần không phải là những món trang sức đáng được chàng trình diện với đàn bà.”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Anh hùng bất đắc dĩ