Có nước da trắng, sạch sẽ, dễ coi; hay dùng để khen hay tả người.
Tiếng Anh: Fair skinned, clean and pleasant to look at; used mostly to describe or praise people.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có nước da trắng, sạch sẽ, dễ coi; hay dùng để khen hay tả người.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho người, và hay kể nối với những nét khác cho ra một chân dung: trắng trẻo và đẹp trai, trắng trẻo sạch sẽ, trắng trẻo nở nang, trắng trẻo và mập no tròn. Nó hay đi với mặt mày, nước da, bàn tay: nước da trắng trẻo, bàn tay trắng trẻo thon hồng. Cái trắng đó thường được xem là dấu của người được ăn ở sung sướng, không phơi nắng. Kho văn cũng dùng nó vui cho vật, như con thằn lằn trắng trẻo hay tấm bảng trắng trẻo.
🇬🇧 The corpus almost always uses it for people, often listed with other features to make a portrait: fair and handsome, fair and neat, fair and buxom, fair and plump. It pairs with face, complexion, hands. That fairness is often seen as a sign of a comfortable life out of the sun. The corpus also uses it playfully for things, a pale lizard or a clean white board.
Thí dụ:
Chàng thi sĩ thứ nhì tên là Hiền này, mặt hiền từ lắm, trắng trẻo và đẹp trai.
The second poet, named Hien, had a very gentle face, fair and handsome.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoTrong đám đó có Nguyễn Thị Dần trắng trẻo sạch sẽ, lại bải buôi nhậm lẹ hơn hết.
Among them was Nguyen Thi Dan, fair and neat, and friendlier and quicker than all the rest.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCon người xinh đẹp trắng trẻo trước mặt chàng thế mà bẩn thỉu không thể tưởng tượng được.
The pretty, fair person before him was, for all that, unimaginably filthy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCũng bàn tay trắng trẻo thon hồng đó ngày xưa mình đã nắm giữ, dắt dìu chạy nhảy khắp nơi.
The same fair, slender rosy hand he had once held long ago, leading her running and jumping everywhere.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoMinh nhớ ra là hắn trắng trẻo, nhưng không được rắn rỏi lắm.
Minh remembered that he was fair, but not very sturdy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTư Cầu không lấy gì làm lạ cho lắm khi nhận thấy Phấn trắng trẻo và mập no tròn hơn trước nhiều.
Tu Cau was not much surprised to find Phan much fairer and plumper than before.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuAnh ta không dè nước da của cô gái lại trắng trẻo dường ấy.
He had not guessed the girl's skin would be so fair.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìTôi vô tình để ý đến hai con thằn lằn nom khoẻ mạnh, trắng trẻo, chứ không đau ốm và đen đúa như tôi.
Without meaning to, I noticed two lizards that looked healthy and pale, not sick and dark like me.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaVị bác sĩ lấy tấm bảng trắng trẻo ở đầu giường xuống, xem nhiệt độ ghi trên bảng rồi hí hoáy biên tên thuốc.
The doctor took the clean white chart from the head of the bed, checked the temperature and scribbled the name of a medicine.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCon Lương không đẹp nhưng trắng trẻo, nở nang.
Luong was not pretty, but fair and buxom.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng thi sĩ thứ nhì tên là Hiền này, mặt hiền từ lắm, trắng trẻo và đẹp trai.”“Trong đám đó có Nguyễn Thị Dần trắng trẻo sạch sẽ, lại bải buôi nhậm lẹ hơn hết.”“Con người xinh đẹp trắng trẻo trước mặt chàng thế mà bẩn thỉu không thể tưởng tượng được.”“Cũng bàn tay trắng trẻo thon hồng đó ngày xưa mình đã nắm giữ, dắt dìu chạy nhảy khắp nơi.”“Minh nhớ ra là hắn trắng trẻo, nhưng không được rắn rỏi lắm.”“Tư Cầu không lấy gì làm lạ cho lắm khi nhận thấy Phấn trắng trẻo và mập no tròn hơn trước nhiều.”“Anh ta không dè nước da của cô gái lại trắng trẻo dường ấy.”“Tôi vô tình để ý đến hai con thằn lằn nom khoẻ mạnh, trắng trẻo, chứ không đau ốm và đen đúa như tôi.”