Người cãi việc trước toà, chữ của thời trước cho cái nghề nay gọi luật sư.
Tiếng Anh: A barrister, the older word for what is now called a lawyer.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Người cãi việc trước toà, chữ của thời trước cho cái nghề nay gọi luật sư.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người cãi việc trước toà. Đây là chữ của thời thuộc địa, đứng ở chỗ mà nay người ta nói luật sư. Trong kho văn Nam Bộ nó là một trong ba nghề mà người ta ước gả con cho: đốc tơ, trạng sư, bác vật. Người thường thì mướn trạng sư, còn người mới học xong thì lên Sài Gòn kiếm chỗ làm trạng sư phụ. Chữ nầy cũng dùng theo nghĩa bóng, ai đứng ra biện minh cho người khác.
🇬🇧 One who argues a case in court. This is the word of the colonial period, standing where a newer term is used today. In the Southern corpus it is one of the three professions a family hopes to marry a daughter into, beside the doctor and the engineer. Ordinary people hire one, while a fresh graduate goes up to Saigon to look for a place as a junior. It also serves figuratively of anybody who pleads for another.
Thí dụ:
Trạng Sư khuyên hai người về, để mặc ông hầu nài, chừng nào xử sẽ có trát đòi.
The barrister advised the two of them to go home and leave the pleading to him, and said a summons would come when the case was heard.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcTuy trạng Sư nói cứng song cô Ngọc về nhà cô lo sợ đêm ngày ăn ngủ không được.
Although the barrister spoke stoutly, Miss Ngoc went home and worried day and night and could neither eat nor sleep.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCháu phải mướn trạng sư họ cãi lẽ, chớ để sự nghiệp hết cho chúng ăn hay sao?
You must hire barristers to argue it, or would you let the whole estate go to them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhÔng trạng sư Xương có một vụ sẽ xử bữa ấy, nên ông ôm cặp da lật đật đi lên toà.
The barrister had a case to be heard that day, so he took up his leather case and hurried off to the court.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNhưng thời gian là vị trạng sư hùng biện nhứt thanh minh cho ông Tư Thông.
But time is the most eloquent barrister of all, and it spoke for Tu Thong.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauMà ông trạng sư mới nghe nói mà thôi, chớ việc đổi quan lớn đó cũng chưa nhứt định.
And the barrister had only heard it said, for the transfer of the great man was not settled yet either.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợĐốc tơ nó chê nó không cưới thì mình gả cho trạng sư, cho bác vật, ế ẩm gì đó mà sợ.
If the doctor thinks her beneath him and will not marry her, we shall give her to a barrister or an engineer, what is there to fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTrạng sư tự nhiên họ thấy chỗ đó, thế nào họ cũng nài nỉ anh làm chứng.
The barristers will see that point of themselves, and they are sure to press you to bear witness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiThôi để tôi thưa lại cho má hay rồi mai tôi đi nói chuyện với Trạng sư.
Let me go and tell mother, and tomorrow I shall go and talk it over with the barrister.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNgười em trở về nhà ít tháng rồi đi theo chúng bạn lên Sài Gòn xin giúp việc cho trạng sư.
The younger brother came home for a few months and then went up to Saigon with his friends to seek work with a barrister.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trạng Sư khuyên hai người về, để mặc ông hầu nài, chừng nào xử sẽ có trát đòi.”“Tuy trạng Sư nói cứng song cô Ngọc về nhà cô lo sợ đêm ngày ăn ngủ không được.”“Cháu phải mướn trạng sư họ cãi lẽ, chớ để sự nghiệp hết cho chúng ăn hay sao?”“Ông trạng sư Xương có một vụ sẽ xử bữa ấy, nên ông ôm cặp da lật đật đi lên toà.”“Nhưng thời gian là vị trạng sư hùng biện nhứt thanh minh cho ông Tư Thông.”“Mà ông trạng sư mới nghe nói mà thôi, chớ việc đổi quan lớn đó cũng chưa nhứt định.”“Đốc tơ nó chê nó không cưới thì mình gả cho trạng sư, cho bác vật, ế ẩm gì đó mà sợ.”“Trạng sư tự nhiên họ thấy chỗ đó, thế nào họ cũng nài nỉ anh làm chứng.”