Trở lại từ điển

trăng rằm

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “trăng rằm” là gì?

Mặt trăng đêm rằm, tức đêm mười lăm âm lịch, lúc trăng tròn đầy và sáng nhứt trong tháng.

Tiếng Anh: The moon on the fifteenth night of the lunar month, when it is perfectly round and at its brightest.

Cách đọc
trăng rằm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “trăng rằm”:

1 nét nghĩa
1trăng tròn đêm mười lămđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Rằm là ngày mười lăm âm lịch, nên trăng rằm là trăng tròn, sáng tỏ nhứt tháng. Trong kho văn, trăng rằm hay đi với tỏ rạng, soi, mọc, lên cao, xế về tây, và đứng trong những cảnh đêm ở thôn quê: người trong xóm tựu lại sân coi đạp lúa, vợ chồng ngồi chơi trước sân, sông nước dưới trăng. Rằm tháng giêng là một đêm trăng được nhắc riêng. Cụm nầy cũng dùng để so sánh: mặt sáng như trăng rằm, mặt tròn như trăng rằm, để khen một gương mặt đầy đặn, tươi sáng.

🇬🇧 Ram is the fifteenth day of the lunar month, so the ram moon is the full moon, the brightest of the month. In the corpus it goes with shining, rising, climbing high and sinking west, and it lights country night scenes: neighbors gathering in a yard to watch rice being threshed, a couple sitting out front, a river under moonlight. The full moon of the first lunar month is singled out by name. The phrase is also used in comparisons, a face bright as the full moon or round as the full moon, praising a full, radiant face.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + trăng rằmcó / dùng / giữ + trăng rằmtrăng rằm + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trăng rằm tháng giêng đã lố dạng trên dãy phố ở tỉnh lỵ Thủ Dầu Một.

The full moon of the first lunar month had risen into view above the row of shophouses in the provincial town of Thu Dau Mot.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Bạch Yến trong cửa buồng bước ra, mặt sáng như trăng rằm, miệng chúm chím cười như hoa nở.

Bach Yen stepped out of the bedroom door, face bright as the full moon, lips pursed in a smile like a flower opening.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Trời tối đã lâu rồi, mặt trăng rằm đã ló mọc, vợ chồng ông Hội đồng còn ngồi trước sân mà chơi.

Night had long since fallen and the full moon had come up, yet Councillor Hoi and his wife still sat out in the front yard enjoying the evening.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Một lần nọ, người trong xóm, nhơn trăng rằm tháng giêng tỏ rạng, tựu lại sân ông câu Hữu coi đạp lúa.

One time, as the full moon of the first month shone bright, the people of the hamlet gathered in Mr. Cau Huu's yard to watch the rice being threshed underfoot.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo

Hai bà nói chuyện tới mấy cô cậu đi học về, Bà Ngọc nhìn Lý mặt mày bà hớn hở tươi sáng như trăng rằm.

The two ladies talked until the young people came home from school; Mrs. Ngoc looked at Ly, her own face beaming and bright as a full moon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Lại thêm trăng rằm mới mọc rọi vào cửa sáng trưng.

On top of that, the newly risen full moon shone through the door and flooded it with light.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Trăng rằm soi vặc vặc, gió bấc phất riu riu.

The full moon shone clear and bright, and the north wind blew gently.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Trăng rằm tỏ rạng, nước lớn tràn trề gió thổi mặt nước dợn dợn như dùn da, trăng dọi dòng sông ánh lòa như chảy bạc.

The full moon shone bright, the tide was high and brimming, the wind rippled the water like silk, and the moon on the river gleamed as if silver were flowing.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tình mộng

Bên ngoài mặt trăng rằm đã xế về tây.

Outside, the full moon had already sunk toward the west.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Vừa xuống tới mé sông, bỗng thấy một cô gái, tuy quần áo vải bô, song gương mặt sáng rỡ như trăng rằm, tay xách gói ở dưới ghe bước lên bờ rồi đứng ngó giáo giác.

Just as they reached the riverbank they saw a young woman in coarse cotton clothes whose face was nonetheless as radiant as the full moon, carrying a bundle up from a boat onto the bank and then standing there looking around.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trăng rằm tháng giêng đã lố dạng trên dãy phố ở tỉnh lỵ Thủ Dầu Một.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Tài Xế Điên
“Bạch Yến trong cửa buồng bước ra, mặt sáng như trăng rằm, miệng chúm chím cười như hoa nở.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 3
“Trời tối đã lâu rồi, mặt trăng rằm đã ló mọc, vợ chồng ông Hội đồng còn ngồi trước sân mà chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương 02
“Một lần nọ, người trong xóm, nhơn trăng rằm tháng giêng tỏ rạng, tựu lại sân ông câu Hữu coi đạp lúa.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèo, Chương 1
“Hai bà nói chuyện tới mấy cô cậu đi học về, Bà Ngọc nhìn Lý mặt mày bà hớn hở tươi sáng như trăng rằm.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 15
“Lại thêm trăng rằm mới mọc rọi vào cửa sáng trưng.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 1
“Trăng rằm soi vặc vặc, gió bấc phất riu riu.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 8
“Trăng rằm tỏ rạng, nước lớn tràn trề gió thổi mặt nước dợn dợn như dùn da, trăng dọi dòng sông ánh lòa như chảy bạc.”
Hồ Biểu Chánh, Tình mộng, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “trăng rằm”

“trăng rằm” nghĩa là gì?

Mặt trăng đêm rằm, tức đêm mười lăm âm lịch, lúc trăng tròn đầy và sáng nhứt trong tháng.

“trăng rằm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ký Thác của Bình Nguyên Lộc: “Trăng rằm tháng giêng đã lố dạng trên dãy phố ở tỉnh lỵ Thủ Dầu Một.”

Từ “trăng rằm” có nguồn gốc từ đâu?

“trăng rằm” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“trăng rằm” thuộc từ loại gì?

“trăng rằm” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.