To take dessert, the sweet or fruit that ends a meal.
Tiếng Anh: Là ăn món ngọt hoặc trái cây sau bữa cơm cho sạch miệng, và món ăn cuối bữa đó cũng gọi là món tráng miệng.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
To take dessert, the sweet or fruit that ends a meal.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ăn món ngọt hoặc trái cây sau bữa cơm cho sạch miệng. Món ăn cuối bữa đó cũng gọi là món tráng miệng. Đây là lối ăn học của người Pháp, nên trong truyện nó hay xuất hiện ở bàn ăn kiểu Tây.
🇬🇧 To eat something sweet or a fruit after a meal to clear the mouth, and the closing dish itself takes the same name. The custom was learned from the French, so in stories it appears at Western style tables.
Thí dụ:
Kiên-Trinh rót một chén nước trà rồi hai tay bưng cho Xương-Cấp tráng miệng.
She poured a cup of tea and carried it in both hands for him to take as dessert.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huySau món tráng miệng, thực khách đàn ông thi nhau hút thuốc, un khói xanh cả phòng.
After the dessert the men at table vied in smoking and filled the room with blue smoke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTuy thế, chàng vẫn mời bạn ăn tráng miệng, vì không có món ấy không được.
Even so he asked his friend to take dessert, for without that course it would not do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoAnh đã ăn xong trước Quít và cầm lên miếng bánh hạnh nhơn để tráng miệng.
He had finished before her and took up an almond cake for dessert.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápÔng không buồn ăn món tráng miệng đó đã cho thuốc vào bíp rồi, nhưng vẫn không hút.
He did not care to eat that dessert, having already filled his pipe, and still did not smoke.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngĂn cơm rồi mấy bà cũng lại ván mà ngồi ăn tráng miệng và uống nước.
Dinner over, the ladies went to the bed to sit and take dessert and drink.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônCô để dẹp đồ ngọt trên bàn, vì phải ăn đồ mặn rồi mới tráng miệng.
She set the sweets aside on the table, for one must eat the savoury first and take dessert after.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻĐáng chú ý: Trong từ ngữ của ta, không có tiếng "ăn tráng miệng" (gọi theo Pháp, ăn đết-xe).
Worth noting: in our own vocabulary there is no term for taking dessert, which is called after the French.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamHuỳnh Mai vừa đi vừa ăn “tráng miệng” bằng một miếng đường thẻ.
She walked along taking her dessert of a piece of slab sugar.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtĂn cơm rồi cha con đang ngồi ăn đồ tráng miệng, bà Đạo về tới.
Dinner over, father and child sat taking dessert when she arrived home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Kiên-Trinh rót một chén nước trà rồi hai tay bưng cho Xương-Cấp tráng miệng.”“Sau món tráng miệng, thực khách đàn ông thi nhau hút thuốc, un khói xanh cả phòng.”“Tuy thế, chàng vẫn mời bạn ăn tráng miệng, vì không có món ấy không được.”“Anh đã ăn xong trước Quít và cầm lên miếng bánh hạnh nhơn để tráng miệng.”“Ông không buồn ăn món tráng miệng đó đã cho thuốc vào bíp rồi, nhưng vẫn không hút.”“Ăn cơm rồi mấy bà cũng lại ván mà ngồi ăn tráng miệng và uống nước.”“Cô để dẹp đồ ngọt trên bàn, vì phải ăn đồ mặn rồi mới tráng miệng.”“Đáng chú ý: Trong từ ngữ của ta, không có tiếng "ăn tráng miệng" (gọi theo Pháp, ăn đết-xe).”